vanban.org

Bản án 147/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Lương Thuý Ng được ly hôn anh Vi Trung Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 cho chị Lương Thuý Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014 cho anh Vi Trung Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Lương Thuý Ng được ly hôn anh Vi Trung Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 06/9/2023
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bà Nguyễn Thị Hiền Lương

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 116/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp về ly hôn và nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2023/QĐST- HNGĐ ngày 25/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Thuý Ng, sinh năm 1993; địa chỉ: Bản Mà, xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Vi Trung Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: Bản Mà, xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai, biên bản hoà giải và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Lương Thuý Ng trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị và anh Vi Trung Đ kết hôn với nhau vào ngày 06/12/2012 do hai bên tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc được thời gian đầu, đến đầu năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2023 đến nay. Tỉnh cảm vợ chồng là không còn, chị Lương Thuý Ng đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Vi Trung Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 và Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014. Chị Lương Thuý Ng yêu cầu được nuôi Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011; Giao anh Vi Trung Đ nuôi cháu Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài chung và nợ: Chị Lương Thuý Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ý kiến bị đơn anh Vi Trung Đ:

Về hôn nhân: Anh và chị Lương Thuý Ng kết hôn với nhau vào ngày 06/12/2012 do hai bên tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc được thời gian đầu, đến đầu năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2023 đến nay. Tỉnh cảm vợ chồng là đang còn, anh Vi Trung Đ không đồng ý ly hôn với chị Lương Thuý Ng.

Về con chung:Vợ chồng có 02 con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 và Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014. Trường hợp vợ chồng ly hôn thì anh Đ yêu cầu được nuôi cả hai cả người con và yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi người con 2.000.000đồng/ tháng.

Về chia tài chung và nợ: Anh Vi Trung Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không đến tham gia phiên toà.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147,khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thuý Ng được ly hôn anh Vi Trung Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 cho chị Lương Thuý Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Giao con chung là Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014 cho anh Vi Trung Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Lương Thuý Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng:Tại phiên toà nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn; bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Lương Thuý Ng và anh Vi Trung Đ là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vào ngày 06/12/2012. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2023 đến nay. Chị Lương Thuý Ng xin ly hôn thì anh Vi Trung Đ không đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Lương Thuý Ng và anh Vi Trung Đ chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thuý Ng, xử cho chị được ly hôn với anh Vi Trung Đ là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 và Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014. Chị Lương Thuý Ng yêu cầu được nuôi Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011; Giao anh Vi Trung Đ nuôi cháu Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ý kiến anh Vi Trung Đ: Trường hợp vợ chồng ly hôn thì anh yêu cầu được nuôi cả hai cả người con và yêu cầu chị Lương Thuý Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi người con 2.000.000đồng/ tháng.

Nguyện vọng của các cháu Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 và Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014 là được ở với bố.

Xét thấy chị Lương Thuý Ng và anh Vi Trung Đ đều có đủ điều kiện về mọi mặt để nuôi con, do đó giao con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 co chị Lương Thuý Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014 cho anh Vi Trung Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con là bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Lương Thuý Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho chị Lương Thuý Ng được ly hôn anh Vi Trung Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Vi Thị Huyền T, sinh ngày 24/12/2011 cho chị Lương Thuý Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Giao con chung là Vi Trường C, sinh ngày 25/3/2014 cho anh Vi Trung Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Chị Lương Thuý Ng và anh Vi Trung Đ.không ai phải cấp dưỡng nuôi con

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án

Về án phí: Chị Lương Thuý Ng phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009547 ngày 20/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ