vanban.org

Bản án 147/2022/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 08/12/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/12/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào điểm b khoản 1 Điều 355; điểm đ khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Duy Đ, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 95/2022/HS-ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện ĐTr, tỉnh Lâm Đồng; xử: Về tội danh: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyen Duy D "Huy hoai tai san" - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2…"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào điểm b khoản 1 Điều 355; điểm đ khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 178 Bộ luật Hình sự; Điều 35 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2022/HS-PT
Ngày: 08 - 12 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

- Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Duy Hoài

Ông Nguyễn Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương Trang – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khanh - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phú Hội, huyện ĐTr tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý Số 183/2022/TLPT-HS ngày 28 tháng 10 năm 2022 đối với bị cáo Nguyễn Duy Đ, do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 138/2022/HS-ST ngày 28/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện ĐTr, tỉnh Lâm Đồng.

Bị cáo có kháng cáo: Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1969; nơi sinh: Nghệ An; nơi cư trú: Số nhà 79B, thôn KL A, xã HA, huyện ĐTr, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Duy Nh (đã chết), con bà: Nguyễn Thị C, sinh năm 1936; gia đình có 06 chị em, lớn nhất sinh năm 1958, nhỏ nhất sinh năm 1974; vợ: Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; con: 04 con, lớn nhất sinh năm 1992, nhỏ nhất sinh năm 2001; tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo hiện đang được tại ngoại. (có mặt).

Trong vụ án này còn có bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo; không bị kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Năm 2012 ông Nguyễn Cơ Th sinh năm: 1974, hộ khẩu thư ng trú thôn KL, ã HA, huyện ĐTr, tỉnh Lâm Đ chuyển nhượng thửa đất số 653, t ản đồ số 22 thuộc thôn KL, ã HA, huyện ĐTr với diện t ch 3.428m2 v được UBND huyện ĐTr cấp giấy ch ng nhận số B 315021 ng y 03/4/2012. Năm 2020 ông Th ây h ng r o đá ch trên đất của mình giáp với thửa đất số 652 của Nguyễn Duy Đ, sau đó hai ên ảy ra tranh chấp.

Sáng ng y 10/10/2021 Nguyễn Duy Đ d ng

eng cạy phá mạch vữa i măng l m ung 10 viên đá ch của c tư ng ây, sau đó Đ thuê Nguyễn Đ c T sinh năm 1983 điều khiển máy múc để múc d h ng r o d i 41,9 m của ông Th, ông T không iết h ng r o trên l của ông Th.

Sau khi sự việc ảy ra ông Nguyễn Cơ Th đã trình áo cơ quan điều tra c ng cơ quan ch c năng, lấy l i khai, khám nghiệm hiện trư ng, định giá t i sản theo quy định. Tại cơ quan điều tra Nguyễn Duy Đ đã th a nhận h nh vi phạm tội của mình.

Theo Kết luận định giá số 138/ L – HĐĐG ng y 22/11/2021 thiệt hại của h ng r o ị phá l 6.064.000đ.

Vật ch ng vụ án: 01

eng ng kim loại d i 110 cm, đư ng k nh 2,5 cm. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện ĐTr ra quyết định ử lý vật ch ng chuyển Chi cục Thi h nh án dân sự huyện ĐTr ch ử lý theo thẩm quyền.

Về trách nhiệm dân sự: Ông Nguyễn Cơ Th đề nghị ồi thư ng 9.000.000đ, bị cáo chưa ồi thư ng.

Cáo trạng số 31/CT-VKS ngày 11 tháng 7 năm 2022 Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐTr đã truy tố ị cáo Nguyễn Duy Đ về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 (sau đây viết l BLHS 2015)

Tại bản án hình sự sơ thẩm Số 95/2022/HS-ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện ĐTr đã ử;

Tuyên ố ị cáo Nguyễn Duy Đ phạm tội “Cố ý l m hư hỏng t i sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 BLHS 2015. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Duy Đ 06 (sáu) tháng t , th i hạn t t nh t ng y ắt giam chấp h nh án.

Ngoài ra bản án còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật ch ng, án phí và quyền kháng cáo của bị cáo.

Ngày 22/8/2022 bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa phúc thẩm,

Bị cáo giữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin phạt tiền hoặc được hưởng án treo.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát đề nghị căn c điểm b khoản 1 Điều 355; Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo của bị cáo, áp dụng Điều 35 BLHS phạt tiền bị cáo t 30 triệu đến 40 triệu đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng ét ử (sau đây viết l HĐXX) nhận định như sau:

Xét đơn kháng cáo của bị cáo gửi đến Tòa án trong hạn luật định v đúng quy định nên th i hạn kháng cáo của ị cáo l hợp lệ, nội dung kháng cáo của ị cáo l xin giảm nhẹ hình phạt.

V o sáng ng y 10/10/2021 do có mâu thu n về tranh chấp đất, ị cáo Nguyễn Duy Đ có h nh vi d ng

eng cạy phá l m ung 10 viên đá ch c tư ng ây của ông Nguyễn Cơ Th, sau đó ị có Đ thuê ông Nguyễn Đ c T điều khiển máy múc để múc d h ng r o đá ch d i 41,9m của ông Th. Tại ản Kết luận định giá số: 138/ L – HĐĐG ng y 22/11/2021 của hội đồng định giá trong tố tụng hình sự kết luận giá trị tư ng r o của ông Thạch ị thiệt hại l 6.064.000đ (sáu triệu không trăm sáu mươi ốn ng n đồng). Tòa án cấp sơ thẩm ử phạt ị cáo về tội “Cố ý l m hư hỏng t i sản” theo khoản 1 Điều 178 của Bộ luật Hình sự l có căn c , đúng pháp luật.

Xét kháng cáo của bị cáo:

Sau khi phạm tội, bị cáo đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng, đã tự nguyện nộp số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐTr để bồi thư ng khắc phục một phần hậu quả cho bị hại. Khi quyết định hình phạt, bản án sơ thẩm đã áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS 2015 để xử phạt bị cáo 06 tháng tù là bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo uất trình iên lại nộp tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐTr để khắc phục to n ộ hậu quả, đồng th i ị hại có đơn in giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo. HĐXX phúc thẩm áp dụng cho ị cáo thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm khoản 1 Điều 51 BLHS 2015. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 35 BLHS 2015 phạt tiền l hình phạt ch nh đối với ị cáo. Đề nghị của Viện kiểm sát l có căn c nên HĐXX chấp nhận.

T những nhận định trên, HĐXX chấp nhận kháng cáo của ị cáo, áp dụng hình phạt tiền đối với ị cáo cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục ị cáo v phòng ng a tội phạm nói chung.

Về án phí: Bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào điểm b khoản 1 Điều 355; điểm đ khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Duy Đ, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 95/2022/HS-ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện ĐTr, tỉnh Lâm Đồng; xử:

1. Về tội danh:

Tuyên ố ị cáo Nguyễn Duy Đ phạm tội “Cố ý l m hư hỏng t i sản”.

2. Về hình phạt:

Áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy Đ 30.000.000 ( a mươi triệu) đồng.

2. Về án phí: Căn c Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không có kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, hết th i hạn kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.

Cỡ chữ