vanban.org

Bản án 147/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Hồng Th và anh Dương (Vương) Văn T được ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 147/2022/HNGĐ-ST
Ngày 25-8-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Trần Phi Hùng

2. Ông Đinh Chí Hiển

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2022/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Lê Hồng Th (có mặt)

Bị"đơn: Anh Dương (Vương) Văn T (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 9, xã T, Thới Bình, Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"15"tháng"6"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"

vụ"án"nguyên"đơn"chị"Lê"Hồng"Th"trình"bày:"

Chị Th và anh T tự nguyện chung sống với nhau 25 năm, có đăng ký kết hôn

tại UBND thị trấn T ngày 20/6/2004, thời gian chung sống do thiếu tôn trọng nhau, anh T đánh đập chị nhiều lần nên tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân với nhau 02 năm nay. Chị Th xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Con chung: Có bốn người con chung là Dương Minh Đ, sinh năm 1998 bị

bệnh không có khả năng tự lao động để nuôi sống mình, Dương Bảo L, sinh năm 2000, Dương Hồng Ng, sinh năm 2003 và Dương Hằng N, sinh ngày 04/9/2009, hiện chị Th đang nuôi dưỡng. Trường hợp, ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N và Đ chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Các con

1

chung còn lại đã trưởng thành có khả năng tự lao động để nuôi sống mình nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"anh"Dương"(Vương)"Văn"T"nhưng"anh"không"có"ý"kiến."

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị Th yêu cầu ly hôn với anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị Th và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do thiếu tôn trọng nhau nên quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cải vã, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, nên vợ chồng đã ly thân với nhau 02 năm nay. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị Th được ly hôn với anh T.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị Th thấy rằng cháu N đang

chung sống ổn định và có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị Th, còn Đ bị bệnh không có khả năng tự lao động để nuôi sống mình, anh T không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị Th. Giao cháu N, Đ cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với các con chung còn lại đã trên 18 tuổi, có khả năng tự lao động để nuôi sống mình, chị Th không yêu cầu tòa giải quyết nên không xem xét.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên

không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Th phải chịu số tiền là 300.000

đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc

2

Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị Th đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt anh Dương (Vương) Văn T.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và

gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Lê Hồng Th và anh Dương (Vương) Văn T được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao con chung là Dương Minh Đ, sinh năm 1998 và

Dương Hằng N, sinh ngày 04/9/2009 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Hồng Th phải chịu số

tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 21/6/2022 chị Th đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015063 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị Th được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"UBND"thị"trấn"T;"

! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Võ!Quốc!Văn

3

Cỡ chữ