- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MÂU THUẪN GIA ĐÌNH HÀ THỊ H-BÙI HẢI D"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:147/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Văn Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Huyền
2. Ông Cao Xuân Bằng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Vân -Thư ký Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa:
Bà Nhữ Thị Hường- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2022/QĐST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, Sinh năm: 1997
Trú tại: Bản T, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Bùi Hải Đ, Sinh năm: 1997
Trú tại: Khu phố Đ, TT C, huyện B, Thanh Hóa.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2022, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị H trình bày: Chị và anh Đ tự do tìm hiểu, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán của địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 12/6/2019. Qua 01 năm tìm hiểu và yêu nhau chị và anh Đ đã quyết định kết hôn và được hai bên gia đình chấp thuận, sau khi vợ chồng chung sống thì hay cãi vã, phát sinh mâu thuẫn, hai bên không có chung tiếng nói vì vậy chị và anh Đ đã ly thân vào ngày 01/10/2020 từ đó cho đến nay. Nay xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện B giải quyết cho chị được ly hôn chị Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/3/2017. Từ khi ly thân mình chị chăm sóc, nuôi con. Ly hôn chị có nguyện vọng tiếp tục được nuôi con và chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh Đ đến tòa để làm bản tự khai nhưng anh Đvắng mặt nên không có lời khai của anh Đ trong hồ sơ vụ án. Chị H đề nghị không tiến hành hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải. Tòa án cũng đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các bên đương sự nhưng anh Đ không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh Đ. Anh Đ cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, chị H đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ điều 227, điều 228, điều 238 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Hvà anh Đ. Chủ tọa phiên tòa cho công bố đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn, biên bản làm việc, biên bản xác minh và toàn bộ các tài liệu chứng cứ thu thập có trong hồ sơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 238, 273 BLTTDS. Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hà Thị H, xử cho chị Hà Thị H được ly hôn anh Bùi Hải Đ.
Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/3/2017 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.
Về tài sản, công nợ: Chị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Bị đơn anh Bùi Hải Đ có hộ khẩu ở huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Vì vậy thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc TAND huyện B được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án về ly hôn, tranh chấp nuôi con được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về hôn nhân: Chị H và anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do hai bên không hòa hợp được về tình cách, thường xuyên có cãi vã, vợ chồng ly thân từ tháng 10/2020 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Xét mâu thuẫn vợ chồng phát sinh ngày một trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân một thời gian dài. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56-Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xử cho chị H được ly hôn anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/3/2017. Ly hôn chị H có nguyện vọng được nuôi con, không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy từ khi vợ chồng ly thân chị H là người trực tiếp nuôi con, cháu Bảo N hiện mới 05 tuổi và là con gái vì vậy giao cháu Bảo N cho chị Htrực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế, giới tính và các quy định của pháp luật.
Về tài sản, công nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 238, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H được ly hôn anh Bùi Hải Đ.
Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Bùi Hoàng Bảo N, sinh ngày 06/3/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
Về tài sản, công nợ chung: Chị H không đề nghị tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số: AA/2021/00084583 ngày 06/5/2022. Chị H đã nộp đủ án phí
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án dân sư, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện hiện theo quy định tại điều 30 – Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện B; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Nga |