- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Đình T về việc xin ly hôn anh Nguyễn Xuân L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 147/2021/HNGĐ-ST Ngày 21 – 12 – 2021 Về việc xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu. Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Sĩ Hùng.
- Ông Trương Quốc Cường.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc “xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 670/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Đình T, sinh năm: 1997 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: đường P, khóm H, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm: 1996 (xin vắng mặt).
NKTT: đường V, khóm N, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: đường T, khóm S, phường X, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 30/6/2021 và quá trình giải quyết vụ án, chị Ngô Đình T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Xuân L chung sống vợ chồng vào năm 2017, đến ngày 25/6/2019 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, những năm gần đây vợ chồng không thuận thảo, thường hay xảy ra cự cãi, bất đồng về quan điểm sống và tính tình, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh L.
Về con chung: Chị xác định có 01 người con tên Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/01/2016 hiện cháu đang sống với anh L. Khi ly hôn, chị đồng ý để con sống với anh L, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai không có nợ ai và cũng không ai nợ lại anh, chị.
- Tại bản tự khai, đơn xin vắng mặt anh Nguyễn Xuân L trình bày:
Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng đúng như chị T trình bày. Nay chị T xin ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh khai có 01 người con tên Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/01/2016 hiện cháu đang sống với anh. Khi ly hôn, anh đồng ý nhận nuôi con chung. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai không có nợ ai và cũng không ai nợ lại anh, chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Chị Ngô Đình T, anh Nguyễn Xuân L có đơn yêu cầu xin xử vắng mặt, có chứng thực của văn phòng công chứng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Ngô Đình T và anh Nguyễn Xuân L chung sống vợ chồng vào năm 2017, đến ngày 25/6/2019 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Cà Mau nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Quá trình chung sống theo chị T, anh L xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm sống và tính tình, mục đích hôn nhân không đạt được nên nay chị T yêu cầu giải quyết cho chị được ly hôn và được anh L đồng ý. Xét thấy: Đời sống hôn nhân của anh, chị đã thực sự không còn, anh chị thừa nhận mâu thuẫn là có xảy ra và chị T yêu cầu ly hôn, anh L cũng thống nhất, đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận, cho chị T được ly hôn anh L.
Về con chung: Anh chị có 01 người con tên Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/01/2016 hiện cháu đang sống với anh L. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Tr cho anh L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy, hiện cháu Tr đang sống với anh L, tránh xáo trộn cuộc sống sinh hoạt và ý chí thỏa thuận tự nguyện của anh chị nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Tr cho anh L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị T, anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;
Về nợ chung: Chị T, anh L khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Đình T về việc xin ly hôn anh Nguyễn Xuân L.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/01/2016 cho anh Nguyễn Xuân L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị Ngô Đình T phải chịu 300.000đ. Ngày 19 tháng 7 năm 2021, chị T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0001316 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp.Cà Mau; - Các đương sự; - UBND phường 2, Tp. Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Thị Thu |