vanban.org

Bản án 147/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần KL: Buộc chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần KL t ng số tiền còn n tính đến ngày 27/9/2019 là 13.

Tiếp tục duy trì h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC ngày 09/01/2019 tài sản là một xe mô tô hiệu Yamaha, số loại Sirius, giấy chứng nhận đăng ký số 027091 do Công an Cà Mau cấp ngày 30/5/2013 biển số 69C1-235.41 số khung C630DY760780, số máy 5C63-760844 do chị Nguyễn Thị T đứng tên giấy chứng nhận đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần KL: Buộc chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần KL t ng số tiền còn n tính đến ngày 27/9/2019 là 13.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2019/DS-ST
Ngày 27 – 9 – 2019
V/v ranh ch p h p ng vay

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ ọa phiên òa: Bà Lê Thị Thu.

Các Hội hẩm nhân dân: 1. Ông Hà Trọng Tâm.

2. Bà Trương Ánh Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thúy Dung – Là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 273/2019/DS-ST ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp h p đồng vay, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 668/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019, gi a:

- Nguyên ơn: Ngân hàng thương mại c phần KL.

Địa chỉ: đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: T ng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Huỳnh Bé L, sinh năm 1975; chức vụ: Phó phòng KHCN – Ngân hàng TMCP KL. Địa chỉ: đường N, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo văn bản ủy quyền số 583/UQ-CNCM.19, ngày 06/7/2019 (có mặt).

- Bị ơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm: 1989 (vắng mặt).

Bà Tô Thị Th, sinh năm 1965 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã V, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 06/7/2019 và quá trình giải quyết vụ án, anh Huỳnh Bé L đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 09/01/2019, chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th và Ngân hàng thương mại c phần KL (gọi tắt là Ngân hàng KL) có ký h p đồng tín dụng kiêm h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC và A698898/HĐTD-CC để vay số tiền 20.000.000 đồng, Ngân hàng đã giải ngân vào ngày 09/01/2019 thời hạn vay 180 ngày, ngày đến hạn 05/7/2019 lãi suất trong hạn 16%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trước thời điểm phát sinh n quá hạn. Hình thức thanh toán lãi và vốn vay đư c trả góp hàng ngày.

Tài sản dùng để bảo đảm cho h p đồng tín dụng kiêm h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC là 01 xe mô tô hiệu Yamaha, số loại Sirius, giấy chứng nhận đăng ký số 027091 do Công an Cà Mau cấp ngày 30/5/2013 biển số 69C1-235.41 số khung C630DY760780, số máy 5C63-760844 đứng tên Nguyễn Thị T, hiện chiếc xe chị T đang quản lý, sử dụng. Trong quá trình vay chị T, bà Th đã thanh toán cho Ngân hàng 72 ngày với số tiền là 8.630.496 đồng.

Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2019 chị T, bà Th còn n Ngân hàng KL t ng số tiền gốc và lãi là 13.670.454 đồng, trong đó: vốn gốc: 12.000.000 đồng, lãi trong hạn và quá hạn: 1.670.454 đồng. Ngoài ra, Ngân hàng yêu cầu chị T bà Th tiếp tục trả khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại h p đồng tín dụng cho đến khi trả dứt n . Nếu chị T, bà Th không thanh toán xong, yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi n cho Ngân hàng.

- Tại biên bản ghi lời khai chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th trình bày: Chị T và bà Th thừa nhận vào ngày 09/01/2019 gi a chị, bà Th và Ngân hàng KL có ký kết hai h p đồng tín dụng số A698897/HĐTD-CC và A698898/HĐTD-CC để vay số tiền 20.000.000đ và thế chấp giấy đăng ký xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, số loại Sirius, biển số 69C1 – 234.41. Quá trình vay có trả đư c 8.630.000 đồng, hiện còn n Ngân hàng số tiền 13.670.454 đồng. Trong đó: vốn 12.000.000 đồng, lãi 946.849 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu hoàn trả t ng số tiền 12.946.849 đồng chị T và bà Th đồng ý.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Đối với chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th đã đư c Toà án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (lần 1, lần 2), sau đó Tòa án tiến hành tống đạt h p lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập cho chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th biết để tham gia phiên tòa theo quy định nhưng chị T, bà Th vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình vì vậy bị đơn phải tự gánh chịu hậu quả của việc không tham gia phiên toà, căn cứ Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Quan hệ tranh chấp gi a các đương sự đư c xác định là tranh chấp h p đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Xét h p đồng tín dụng kiêm h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC và A698898/HĐTD-CC ngày 09/01/2019 gi a chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th và Ngân hàng KL đư c thiết lập trên tinh thần tự nguyện, phù h p với quy định của pháp luật nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện. Trong quá trình thực hiện h p đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán n là có cơ sở chấp nhận.

Đối với Ngân hàng KL yêu cầu chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th trả các khoản n tính đến ngày 27/9/2019, t ng cộng là 13.670.454 đồng, trong đó: vốn gốc 12.000.000 đồng, n lãi 1.670.454 đồng (lãi trong hạn và quá hạn) và lãi phát sinh theo quy định tại h p đồng của Ngân hàng KL. Xét thấy, tại biên bản ghi lời khai, biên bản làm việc ngày 24/7/2019 bị đơn thừa nhận n và thống nhất trả Ngân hàng KL t ng số tiền 12.946.849 đồng (Theo đơn khởi kiện), nhưng yêu cầu hoãn phiên hòa giải để bị đơn và nguyên đơn thỏa thuận trả n , việc nguyên đơn yêu cầu trả n vốn, lãi phù h p với sự thừa nhận n của bị đơn, H p đồng tín dụng đã ký kết, giấy nhận n nên có cơ sở chấp nhận. Vì vậy, cần buộc chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng KL, tính đến ngày 27/9/2019 với t ng số tiền 13.670.454 đồng, trong đó: vốn gốc 12.000.000 đồng, n lãi trong hạn, quá hạn 1.670.454 đồng và lãi phát sinh theo quy định tại h p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n .

Để đảm bảo cho khoản tiền vay, chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th có ký h p đồng tín dụng kiêm h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC ngày 09/01/2019, cầm cố tài sản là xe mô tô hiệu Yamaha, số loại Sirius, giấy chứng nhận đăng ký số 027091 do Công an Cà Mau cấp ngày 30/5/2013 biển số 69C1-235.41 số khung C630DY760780, số máy 5C63-760844 đứng tên Nguyễn Thị T, hiện giấy chứng nhận đăng ký xe Ngân hàng quản lý; chiếc xe mô tô chị T đang quản lý, sử dụng. Xét h p đồng cầm cố trên đư c thực hiện đúng quy định pháp luật, h p pháp nên theo yêu cầu của Ngân hàng tiếp tục duy trì h p đồng trên để đảm bảo cho ngân hàng thu hồi n là phù h p.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị T, bà Th phải chịu theo quy định; Ngân hàng KL không phải nộp án phí theo quy định tại Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

V các l rên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 463; 466; 468 của Bộ luật dân sự; Các Điều 26, 147, 207, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần KL: Buộc chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần KL t ng số tiền còn n tính đến ngày 27/9/2019 là 13.670.454 đồng. Trong đó: vốn gốc 12.000.000 đồng, n lãi 1.670.454 đồng.

Tiếp tục duy trì h p đồng cầm cố số A698897/HĐTD-CC ngày 09/01/2019 tài sản là một xe mô tô hiệu Yamaha, số loại Sirius, giấy chứng nhận đăng ký số 027091 do Công an Cà Mau cấp ngày 30/5/2013 biển số 69C1-235.41 số khung C630DY760780, số máy 5C63-760844 do chị Nguyễn Thị T đứng tên giấy chứng nhận đăng ký xe gi a Ngân hàng thương mại c phần KL và chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi n .

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, chị T, bà Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n . Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Nguyễn Thị T, bà Tô Thị Th phải chịu 683.522đ (Sáu răm tám mươi ba ngàn năm răm hai mươi hai ng - chưa nộp). Ngân hàng thương mại c phần KL không phải nộp án phí, ngày 08/7/2019 đã nộp tiền tạm ứng án phí 647.000đ tại biên lai số 0000410, đư c nhận lại khi án có hiệu lực pháp luật.

Trường h p bản án ư c hi hành heo quy ịnh ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự h người ư c hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hỏa huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy ịnh ại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án ư c hực hiện heo quy ịnh ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ