vanban.org

Bản án 147/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Phạm Thị U. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Phạm Thị U-ông Võ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 147/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 16-8-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Tâm. 2. Ông Tô Ngọc Liêm. Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa. Trong ngày 16 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: bà Phạm Thị U, sinh năm: 1971. (Có mặt) Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Bị đơn: ông Võ Văn T, sinh năm: 1978. (Vắng mặt) Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Phạm Thị U trình bày: bà và ông T tìm hiểu, quen biết và kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, hôn nhân không hạnh phúc và không thể hàn gắn, bà và ông T không còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.

- Về quan hệ con chung: không có.

- Về quan hệ tài sản chung: bà U xác định không có tài sản chung.

- Về quan hệ nợ chung: bà U xác định không có nợ chung. Bị đơn ông Võ Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông T về nội dung đơn khởi kiện c a bà U.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng: [1] Bà Phạm Thị U yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn T. Ông T có nơi cư trú tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Bị đơn ông Võ Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: [3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị U và ông Võ Văn T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay. Bà U xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà U yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông T. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Phạm Thị U là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. [4] Về quan hệ con chung: không có. [5] Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận ý kiến c a bà Phạm Thị U trình bày không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [6] Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến c a bà Phạm Thị U trình bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [7] Về án phí: bà Phạm Thị U phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định c a pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Phạm Thị U.

- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị U được ly hôn với ông Võ Văn T.

- Về quan hệ con chung: không có.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Phạm Thị U trình bày không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà Phạm Thị U trình bày không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Phạm Thị U phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019327 ngày 13/3/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà U đã nộp xong. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Bà Phạm Thị U được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Võ Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ