- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 146/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12-6-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Phụng;
2. Ông Huỳnh Thanh Tuấn.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét x s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 301/2025/TL T-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 291/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 278/2025/QĐ T-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1994; địa chỉ: số F, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Bà Dư ng Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Tấn T trình bày:
Ông T và bà H do tìm hiểu, kết hôn với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh được con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 01/01/2021. Hiện tại, cháu N đang sống cùng với bà H.
Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên cãi vã nhau, bà H không quan tâm, chăm sóc ch ng, con, thư ng xuyên về nhà cha mẹ ruột và không còn sống chung với nhau từ tháng 3/2025 cho đến nay.
Nhận thấy tình cảm không còn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà H; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
- Bị đ n bà Dư ng Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đ n ông Nguyễn Tấn T có đ n xin xét x vắng mặt và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị xét x và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt bị đ n là phù hợp với quy định tại 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét x căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề xuất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Tấn T đối với bà Dư ng Thị H; ông T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 01/01/2021, bà H không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ông Nguyễn Tấn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Dư ng Thị H, bà H cư trú trên địa bàn huyện C. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Tấn T có đ n đề nghị xét x vắng mặt nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt đối với ông T theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Dư ng Thị H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt bà H theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Tấn T khai, ông và bà H do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C nên quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm nên thư ng xuyên xảy ra cãi vả nhau, không quan tâm đến ch ng con và thư ng hay về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Ông T và bà H không còn sống chung với nhau từ tháng 3 năm 2025 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, ông T và bà H bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cãi vã nhau và không còn sống chung từ tháng 3/2025 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà H nhưng bà H không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông T và bà H là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông T xác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 01/01/2021. Ông T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, cháu N hiện do ông T chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về thể chất và tinh thần, bà H vẫn không có ý kiến phản đối việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo cuộc sống của con chung, giúp con chung có cuộc sống ổn định, phát triển tốt về thể chất và tinh thần nên Hội đ ng xét x giao cháu N cho ông T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con, ông T không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án ph hôn nhân s th m: Ông T phải chịu án ph hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà H không phải chịu án ph hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tấn T.
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T được ly hôn với bà Dư ng Thị H.
- Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 01/01/2021. bà Dư ng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Ông Nguyễn Tấn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Dư ng Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của ngư i thân th ch của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án ph s th m:
Ông Nguyễn Tấn T phải chịu án ph hôn nhân s th m 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án ph 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0024353 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 26 tháng 3 năm 2025; ông Nguyễn Tấn T đã nộp đủ án ph .
Bà Dư ng Thị H không phải chịu án ph hôn nhân s th m.
3. Trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết, ông Nguyễn Tấn T, bà Dư ng Thị H có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét x phúc th m.
Tr ờng hợp ản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VK ND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THAD huyện Chợ Mới (1); - Các đư ng sự; - UBND xã Mỹ An (1); - Lưu h s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |