vanban.org

Bản án 146/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đàm Lê Lâm B. Buộc ông Vủ Sơn H có nghĩa vụ trả cho anh Đàm Lê Lâm B số tiền mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm còn nợ vốn, lãi tổng cộng là 221.399.000 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi chín ngàn đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 430 Bộ luật Dân sự; Điều 440 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2023/DS-ST
Ngày: 20/6/2023
“V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự mua bán tài sản ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.

2. Ông Nguyễn văn Cường.

Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo - thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 189/2023/QĐXX-ST ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Đàm Lê Lâm B, sinh năm 1993;

Địa chỉ: thôn A, xã H, huyện Đ, tỉnh L.

Tạm trú: Số X, phường T, quận X, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1995 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ X, ấp V, xã P, huyện C, thành phố H.

Tạm trú: Số L, phường T, quận X, thành phố H.

2. Bị đơn: Vủ Sơn H, sinh năm 1954; (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số K, phường X, thành phố M, tỉnh T.

Tạm trú: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng đại diện ủy quyền nguyên đơn anh Đàm Lê Lâm B là chị Nguyễn Thị Bích T trình bày: Ông H và ông B có quan hệ mua bán thức ăn nuôi tôm, hóa chất nuôi trồng thủy sản với nhau. Khi trao đổi mua bán hai bên có lập sổ theo dõi và có ký với nhau hợp đồng mua bán. Thỏa thuận thời gian thanh toán tiền hàng là sau khi thu hoạch tôm. Nhưng đến ngày 20/12/2021 là ngày cuối cùng phải thanh toán nhưng ông H không thực hiện mà kéo dài đến nay. Nay phía ông B yêu cầu ông H trả số tiền mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi thủy sản còn nợ tổng công là 216.021.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 10/9/2022 đến ngày 10/12/2022 với mức lãi suất 10%/năm là 5.378.000 đồng. Tổng vốn và lãi 221.399.000 đồng. Yêu cầu trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Chứng cứ chứng minh: Bản chính Hợp đồng mua bán, Biên bản làm việc về xác nhận công nợ và cam kết thanh toán ký ngày 09/9/2022.

Tại bản tự khai và trong suốt quá trình tố tụng bị đơn ông Vủ Sơn H trình bày: Đối với yêu cầu khởi kiện của anh Đàm Lê Lâm B ông thừa nhận còn nợ số tiền mua thức ăn và hóa chất nuôi tôm là 216.021.000 đồng. Nay đồng ý trả vốn và lãi tổng cộng là 221.399.000 đồng cho anh B nhưng xin trả làm 04 lần trong 01 năm và sẽ trả trực tiếp cho anh B để trao đổi về một số vướng mắc về việc giao thức ăn.

Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn vẫn giữa nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về tố tụng:

Quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Hợp đồng dân sự mua bán tài sản” được qui định tại điều 430 Bộ luật Dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình tố tụng đại diện ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Bích T, bị đơn ông Vũ Sơn H có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Bích T, ông Vũ Sơn H theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Đàm Lê Lâm B.

Hội đồng xét xử xét thấy: Anh B khởi kiện yêu cầu H có nghĩa vụ trả lại số tiền mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm còn nợ là 216.021.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 10/9/2022 đến ngày 10/12/2022 với mức lãi suất 10%/năm là 5.378.000 đồng. Khi ông H mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm hai bên có lập hợp đồng mua bán và có xác nhận công nợ. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ ông H thừa nhận còn nợ anh B số tiền mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm vốn và lãi tổng cộng là 221.399.000 đồng.

Từ những nhận định nêu trên nên yêu cầu khởi kiện của anh B là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 430, 440 Bộ luật dân sự.

Xét yêu cầu anh B về thời gian trả số tiền 221.399.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn yêu cầu ông H trả số tiền còn nợ làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Phía ông H xin trả làm 04 lần trong 01 năm. Hội đồng xét xử nhận thấy khi mua bán thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm theo thỏa thuận trong hợp đồng khi anh B giao hàng thì ông H phải có nghĩa vụ trả tiền trong thời hạn 30 ngày nhưng đến nay đã quá thời gian trả mà ông H không thực hiện nghĩa vụ của mình, nay lại xin trả dần là không có cơ sở nên yêu cầu của nguyên đơn về thời gian trả là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của anh B được Hội đồng xét xử chấp nhận nên anh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng ông được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 430, 440 Bộ luật dân sự;

- Điều 26, 35, 147và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đàm Lê Lâm B.

Buộc ông Vủ Sơn H có nghĩa vụ trả cho anh Đàm Lê Lâm B số tiền mua thức ăn tôm, hóa chất nuôi tôm còn nợ vốn, lãi tổng cộng là 221.399.000 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi chín ngàn đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi anh B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Hoàn lại anh Đàm Lê Lâm B số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 5.534.900 đồng (Năm triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn chín trăm đồng) theo biên lai thu số 0028478 ngày 17/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

- Ông Vủ Sơn H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ