- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích Ng yêu cầu được ly hôn với anh Tạ Xuân Th"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Ng đƣợc ly hôn với anh Tạ Xuân Th (giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01 ngày 30/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong, huyện Tiên Phƣớc, tỉnh Quảng Nam).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 146/2022/HNGĐ-ST Ngày 17-08-2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Thúy Lan;
2. Ông Đoàn Nam Lê Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 158/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2022/QĐST-DS ngày 27/7/2022, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1985; địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện Tiên Phƣớc, tỉnh Quảng Nam. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Tạ Xuân Th, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ A, đƣờng T, phƣờng T, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 02 năm 2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Tạ Xuân Th tự nguyện tìm hiểu và xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong, huyện Tiên Phƣớc, tỉnh Quảng Nam vào năm 2009, trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Hiện nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh Th nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Tạ Xuân Th.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Tạ Xuân D, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2016. Sau khi ly hôn chị yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con và không yêu cầu anh Thanh cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Tạ Xuân Th đã đƣợc Tòa án triệu tập lên cung cấp bản tự khai và tham gia hòa giải vào các ngày 15/4/2022, 05/5/2022 và tham gia phiên tòa vào các ngày 27/7/2022 và 17/8/2022 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Ng, không cung cấp tài liệu chứng cứ và cũng không có ý kiến yêu cầu triệu tập thêm ngƣời tham gia tố tụng.
- Tại công văn trả lời xác minh thông tin đương sự ngày 20/5/2022, Hội Liên hiệp phụ nữ thị trấn Tiên Kỳ cung cấp thông tin nhƣ sau: Hội liên hiệp phụ nữ thị trấn không rõ quá trình chung sống tại địa phƣơng về hôn nhân, vấn đề chăm sóc nuôi dạy con và nguyên nhân mâu thuẫn trong cuộc sống giữa chị Ng và anh Th vì từ trƣớc đến nay Hội liên hiệp phụ nữ thị trấn không nhận đƣợc thông tin và đơn đề nghị hòa giải hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Tạ Xuân Th tại cơ sở.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 để xét xử vắng mặt bị đơn.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Tạ Xuân Th đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 27/7/2022 và 17/8/2022 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt chị Ng và anh Th.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Ng và anh Tạ Xuân Th là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2009 ngày 30/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong, huyện Tiên Phƣớc, tỉnh Quảng Nam, nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình tố tụng nguyên đơn xác định mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nhau, vợ chồng đã có thời gian sống ly thân từ năm 2019 đến nay, anh chị không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau và không còn cùng nhau chăm sóc con cái. Quá trình tố tụng Tòa án đã triệu anh Th để hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh Thanh bỏ mặc không quan tâm đến hòa giải đoàn tụ, hàn gắn quan hệ hôn nhân gia đình. Nhƣ vậy, chứng tỏ mục đích của cuộc hôn nhân không đạt đƣợc, mâu thuẫn đã thực sự trầm tr ng không thể hàn gắn vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Ng là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung tên Tạ Xuân D, sinh ngày 10/01/2016. Chị Ng có nguyện v ng trực tiếp nuôi dƣỡng con chung sau khi ly hôn do từ lúc sinh bé ra đến nay chị Ng là ngƣời trực tiếp nuôi con nhƣng đến tết năm 2022 anh Th về quê đã tự ý đƣa con vào Bình Dƣơng sinh sống với mình. Quá trình tố tụng anh Th không có ý kiến về việc trực tiếp nuôi dƣỡng con và cấp dƣỡng. Xét, việc giao con cho ai chăm sóc phải đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho con, con chung do chị Ng nuôi dƣỡng từ nhỏ nên giao con chung cho chị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng sau khi ly hôn là có căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử sẽ giao con chung Tạ Xuân D, sinh ngày 10/01/2016 cho chị Ng trực tiếp nuôi dƣỡng và ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng không yêu cầu anh Th cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Ng phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 229, 235, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Ng đƣợc ly hôn với anh Tạ Xuân Th (giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01 ngày 30/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong, huyện Tiên Phƣớc, tỉnh Quảng Nam).
2. Về con chung: Buộc anh Tạ Xuân Th giao con chung tên Tạ Xuân D, sinh ngày 10/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Bích Ng trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Ng, anh Th phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về m i mặt của con khi một hoặc hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Ng phải chịu 300.000 ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003657 ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 mƣời lăm ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật/.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự 2 ; - VKSND thành phố Dĩ An 1 ; - THADS thành phố Dĩ An 1 ; - TAND tỉnh Bình Dƣơng 1 ; - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án 2 . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Kim Hoa THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |