vanban.org

Bản án 146/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Thu T. Bà Ngô Thị Thu T được ly hôn ông Trương Thành D.

2/ Về con chung: các con chung của ông D và bà T đã trưởng thành và đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa không xem xét. 3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Ngô Thị Thu T ly hôn ông Trương Thành D"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Thu T. Bà Ngô Thị Thu T được ly hôn ông Trương Thành D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2020/HNGĐ – ST
Ngày: 19-5-2020
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thu Thanh

2. Bà Trương Thị Diện

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện HN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HN tham gia phiên toà: Ông Trương Văn Đình – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện HN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 285/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thu T, sinh năm 1964 (có mặt)

Địa chỉ: Khối 4, thị trấn BS, huyện HN, tỉnh Bình Định

2. Bị đơn: Ông Trương Thành D, sinh năm 1973 (vắng mặt lần hai không lý do)

Địa chỉ: Khối 4, thị trấn BS, huyện HN, tỉnh Bình Định

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày của nguyên đơn, bà Ngô Thị Thu T là: Bà và ông D kết hôn năm 1995, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn BS. Chung sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2012, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ông D suốt ngày bia rượu, say xỉn và chửi bới làm ảnh hưởng tới đời sống gia đình. Bà T đã cố gắng nhẫn nhịn nhiều năm nhưng ông D vẫn không thay đổi. Nay tình cảm không còn, bà T yêu cầu tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông D.

Về con chung: Có hai con chung tên Trương Thành N – sinh năm 1996 và Trương Thành M, sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên bà T không có yêu cầu gì.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

+ Theo trình bày của bị đơn, ông Trương Thành D là: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.

+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HN: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Thu T, bà T được ly hôn ông Trương Thành D. Con chung đã trưởng thành; về tài sản chung: Không yêu cầu; Về nợ chung: Không có; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ngô Thị Thu T có mặt, bị đơn, ông Trương Thành D vắng mặt. Đối với việc vắng mặt của ông Trương Thành D: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông D vẫn vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử tại Tòa. Việc vắng mặt này của ông D là cố ý. Do đó, ông D phải chịu trách nhiệm về việc vắng mặt, không khai báo của mình theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn lại.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thu T và ông Trương Thành D kết hôn năm 1995, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn BS là hôn nhân hợp pháp. Giữa vợ chồng chung sống không hạnh phúc và thường phát sinh mâu thuẫn. Những mâu thuẫn này là không thể hàn gắn được và ngày càng trầm trọng. Hiện tại, bà T và ông D sống mỗi người một nơi. Tình trạng này kéo dài đã nhiều năm. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông D đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Thu T là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: các con chung của ông D và bà T đã trưởng thành và đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ngô Thị Thu T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị Thu T. Bà Ngô Thị Thu T được ly hôn ông Trương Thành D.

2/ Về con chung: các con chung của ông D và bà T đã trưởng thành và đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa không xem xét.

3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ngô Thị Thu T nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước.

Bà Ngô Thị Thu T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005388 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HN nên được khấu trừ. Bà Ngô Thị Thu T đã nộp đủ.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự vắng mặt cư trú để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ