vanban.org

Bản án 146/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị O được ly hôn A Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Trường A, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/5/2008, cho chị Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị O được ly hôn A Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 146/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 21-8-2019
Về việc Ly hôn, con chung khi ly hôn

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Đức Cảnh,

2. Ông Nguyễn Văn Đông.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Mến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 130/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O; Nơi cư trú: Thôn 5, xã T, huyện T, thành phố H; vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: A Nguyễn Văn T; Nơi cư trú: Thôn 5, xã T, huyện T, thành phố H; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị O trình bày: Chị kết hôn với A Nguyễn Văn T trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố H vào năm 2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại thôn 5, xã T, huyện T, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn và cẳng thẳng. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế, nuôi dạy con chung vợ chồng luôn nghi ngờ không tin tưởng nhau nên dẫn đến thường hay xảy ra mâu thuẫn cãi mắng nhau, vợ chồng đã sống ly thân nhau không còn quan tâm nhau. Nay chị Nguyễn Thị O khẳng định tình cảm vợ chồng giữa chị và A Nguyễn Văn T không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với A Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị O trình bày vợ chồng chị có 02 con chung tên: Nguyễn Trường A, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/5/2008, khi ly hôn nguyện vọng của chị đề nghị Tòa án giải quyết giao cho chị nuôi cả hai con chung đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Để chị và A Nguyễn Văn T tự thỏa thuận giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị O trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là A Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai A Nguyễn Văn T vẫn không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị O.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị O vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là A Nguyễn Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị O tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự. Về con chung và tài sản chung đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật giải quyết.

Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Bản sao Giấy khai sinh của các con; Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị O; Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị O vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là A Nguyễn Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị O và A Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng chị O và A T đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Nguyễn Thị O khẳng định tình cảm vợ chồng giữa chị và A Nguyễn Văn T không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết xin được ly hôn A Nguyễn Văn T. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng A Nguyễn Văn T đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị O. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện A Nguyễn Văn T vẫn sinh sống và làm việc bình thường tại địa phương cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng giữa chị O và A T đã kéo dài, không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị O, cho chị Nguyễn Thị O được ly hôn A Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị O trình bày vợ chồng chị có 02 con chung tên: Nguyễn Trường A, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/5/2008, khi ly hôn chị Nguyễn Thị O đề nghị được tiếp tục nuôi con chung, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn A Nguyễn Văn T vắng mặt không có ý kiến trình bày về con chung, tuy Nên việc giao con cho ai nuôi cần xem xét để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên. Tài liệu xác minh thể hiện từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay hai con chung do chị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, mặt khác cả hai con chung tên Nguyễn Trường A và Nguyễn Thị Tuyết N đều có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng mẹ để ổn định học tập. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao con tên Nguyễn Trường A, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/5/2008, cho chị Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị O trình bày về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để chị và A Nguyễn Văn T tự thỏa thuận giải quyết, A Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị O trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, bị đơn A Nguyễn Văn T vắng mặt không có quan điểm trình bày về tài sản chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về tài sản chung trong vụ án này.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị O phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử :

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị O được ly hôn A Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Trường A, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/5/2008, cho chị Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị O phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000279, ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thành phố H. Chị Nguyễn Thị O đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND TP H;

- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;

- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;

- UBND xã T, huyện T,thành phố H;

- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.

Lê Thị Sự Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP H;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;

- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;

- UBND xã Kỳ Sơn, huyện T, TP H;

- Đương sự;

Khúc Trọng Quang

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

NGUYÊN

VIỆT NAM

THÀNH PHỐ H

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm

2016

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Khúc Trọng Quang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Mạnh

2. Ông Hoàng Đắc Hân

Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 12 tháng 8 năm 2016, tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án thụ lý số 266/2016/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2016 về việc “Ly hôn”giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tính, sinh năm 1993; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện T, thành phố H; chỗ ở hiện nay: Thôn Niêm Ngoại, xã Kỳ Sơn, huyện T, thành phố H. Bị đơn: A Đỗ Văn Tùng, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện T, thành phố H. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: 1.Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 2 Điều 227; 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009, Kết quả biểu quyết: 3/3 2.Về nội dung vụ án: Xử :

- Chị Đỗ Thị Tính được ly hôn A Đỗ Văn Tùng

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Tính và A Đỗ Văn Tùng không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tính và A Đỗ Văn Tùng không có tài chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết Kết quả biểu quyết: 3/3

3.Về các vấn đề khác:

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Tính phải nộp 200.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000057 ngày 26 tháng 5 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thành phố H. Chị Đỗ Thị Tính đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN

TOÀ

Hoàng Đắc Hân - Đỗ Văn Mạnh

Khúc Trọng Quang

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN

TOÀ

Khúc Trọng Quang

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN

TOÀ

Trần Hữu Văn – Đào Hữu Dự

Khúc Trọng Quang

Cỡ chữ