- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Mai Thị Huỳnh N - Nguyễn Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Mai Thị Huỳnh N đối với bị đơn bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 146/2017/DS-ST Ngày: 26/9/2017 V/v “Tranh chấp nợ hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Triều
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Anh Giàu
2. Ông Phan Công Chiến
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Yến là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Nga - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 9 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 200/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2017 về vi c “Tranh chấp nợ hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2017/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Mai Thị Huỳnh N, sinh năm 1967
Địa chỉ: Khu phố B, phường E, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
* Bị đơn: - Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Khu phố D, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1972
Địa chỉ: Khu phố D, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xin vắng mặt theo biên bản làm vi c ngày 23/3/2017.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/6/2017 b n t khai cùng các văn b n, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Mai Thị Huỳnh N trình bày:
Ngày 25/02/2015, bà có tham gia 02 dây hụi do bà Nguyễn Mỹ H làm chủ, cụ thể:
Dây thứ nhất, hụi 1.000.000 đồng, hụi khui ngày 25/01/2015 âm lịch, mỗi tháng khui lần, gồm 24 phần, bà tham gia 02 phần, bà đóng 22 lần với tổng số tiền là 22.000.000 đồng.
Dây thứ hai, hụi 2.000.000 đồng, hụi khui ngày 15/4/2016, mỗi tháng khui 01 lần, gồm 22 phần, bà tham gia 04 phần, bà đóng được 08 lần với tổng số tiền là 40.000.000 đồng.
Tổng cộng hai dây hụi trên, bà H nợ bà 62.000.000 đồng. Ngày 28/12/2016, bà H có viết giấy thối vốn hụi xác nhận có nợ bà số tiền hụi tổng cộng là 62.000.000 đồng. Bà có yêu cầu bà H trả cho bà số tiền này nhưng bà H không trả nên nay bà khởi ki n yêu cầu bà H và ông Nguyễn Ngọc C là chồng bà H trả cho bà số nợ hụi tổng cộng là 62.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã nhiều lần mời bà H và ông C đến để tiến hành hòa giải nhưng bà H và ông Cvẫn vắng mặt nên không thể tiến hành hòa giải được. Tuy nhiên, tại biên bản làm vi c ngày 23/3/2017, ông C thừa nhận tất cả số nợ hụi của bà H là nợ chung của vợ chồng, ông đồng ý cùng bà H trả nợ, do điều ki n công vi c nên ông xin vắng mặt.
Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Về vi c tuân theo pháp luật: những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của các đương s , căn cứ vào kết qu tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Mai Thị Huỳnh N có tham gia chơi hụi do bà Nguyễn Mỹ H làm chủ. Bà H có viết biên nhận xác nhận nợ bà N số tiền hụi tổng cộng là 62.000.000 đồng. Bà N đã yêu cầu nhiều lần nhưng bà H không trả cho bà số tiền trên nên bà N khởi ki n.
Xét quan h tranh chấp giữa bà N và bà H, ông C là tranh chấp nợ hụi, bị đơn đang cư trú tại thành phố BT nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã nhiều lần mời bà H và ông C đến để tiến hành hòa giải nhưng bà H và ông C vẫn vắng mặt nên không thể tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa hôm nay, mặc dù Tòa án đã tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng bà H vẫn cố tình vắng mặt, ông C có văn bản xin giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông C là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn:
Hội đồng xét xử xét thấy:
Theo giấy thối vốn hụi ngày 28/12/2016 thì bà N có tham gia chơi hụi do bà H làm chủ và bà H xác nhận có nợ tiền hụi của bà N tổng cộng là 62.000.000 đồng. Bà N đã nhiều lần yêu cầu bà H trả số tiền trên nhưng bà H vẫn không trả. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần mời bà H đến để tiến hành hòa giải nhưng bà H vẫn cố tình không đến.
Như vậy, căn cứ vào giấy thối vốn hụi ngày 28/12/2016 thì vi c bà N khởi ki n yêu cầu bà H trả tổng số tiền hụi là 62.000.000 đồng là có cơ sở nên được chấp nhận.
Riêng ông C, ông C và bà H có đăng ký kết hôn tại UBND phường PK, thành phố BT vào ngày 19/4/2002, nợ hụi của bà H đối với bà N phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa bà H và ông C. Đồng thời, tại biên bản làm vi c ngày 23/3/2017, ông C thừa nhận tất cả số nợ hụi của bà H là nợ chung của vợ chồng, ông đồng ý cùng bà H trả nợ. Do đó, vi c bà N yêu cầu ông C liên đới cùng bà H trả số nợ hụi cho bà là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về tiền lãi, bà N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 62.000.000 đồng nên dược ghi nhận.
Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Từ những phân tích trên có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà N, buộc bà H và ông C có trách nhi m liên đới trả cho bà N tổng số tiền hụi tổng cộng là 62.000.000 đồng, ghi nhận vi c bà N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.
Về án phí: Do yêu cầu khởi ki n của bà N được chấp nhận nên án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà H và ông C phải nộp là 62.000.000 đồng x 5% = 3.100.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 471, 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ các Điều 26, 35, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ quy định “Về Họ, hụi, biêu, phường”;
Căn cứ Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Mai Thị Huỳnh N đối với bị đơn bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C.
Buộc bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C có trách nhi m liên đới trả cho bà Mai Thị Huỳnh N tổng cộng số tiền hụi là 62.000.000 (Sáu mươi hai tri u) đồng.
Ghi nhận vi c bà Mai Thị Huỳnh N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 62.000.000 (Sáu mươi hai tri u) đồng.
Kể từ khi bản án có hi u lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền gốc chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.100.000 (Ba tri u một trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C phải nộp.
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Mai Thị Huỳnh N số tiền 1.550.000 (Một tri u năm trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010980 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa hôm nay được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |