- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Y LH Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Trần Ngọc Y.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1454 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 19-9-2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Thái Văn Sơn
2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 989/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 401/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 475/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Y, sinh năm 1999; Địa chỉ: tổ 9, ấp T, xã L, huy n B, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 540/1/1, quốc lộ 22, tổ 03, ấp C, xã P, huy n C, Thành phố H Chí Minh; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 31/5/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Ngọc Y trình bày: Bà với ông Nguyễn Trường G tìm hiểu quen nhau được 03 năm và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Hi p, huy n C Chi, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 16/4/2019. Sau kết hôn cả 02 sinh sống tại nhà ch ng, lúc đầu cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc, đến đầu năm 2021, cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân là do ông G không có trách nhi m chăm lo gia đình, nên vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau Bà đã nhiều lần nhịn nhục và khuyên can nhưng ông G vẫn không thay đổi Bà và ông G đã ly thân từ đầu năm 2021 đến nay, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống, không còn quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng
Hi n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông G.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ích hợp pháp c a mình g m: Bản sao trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn; Đơn xác nhận nơi cư trú c a bị đơn; Quyết định đình chỉ số 795/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2022.
Ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà ông Giang vẫn vắng mặt Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Phước Hi p, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n C Chi
Ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông G.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Trần Ngọc Y với ông Nguyễn Trường G tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Hi p, huy n C Chi, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 16/4/2019 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu c a bà Y xin ly hôn với ông G là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà Y thì mâu thuẩn giữa bà với ông G là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do ông G không có trách nhi m chăm lo gia đình, nên vợ ch ng bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau Bà Y đã nhiều lần nhịn nhục và khuyên can nhưng ông G vẫn không thay đổi Bà Y và ông G đã ly thân từ đầu năm 2021 đến nay, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống, không còn quan h vợ ch ng và mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Ông G đã được Tòa án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông G là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà Y với ông G không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Nguyên đơn xác định không có.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà Y phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là ph hợp
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Trần Ngọc Y.
1 Về quan h hôn nhân: Bà Trần Ngọc Y được ly hôn với ông Nguyễn Trường G Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 16/4/2019 c a Ủy ban nhân dân xã Phước Hi p, huy n C Chi cấp cho bà Y, ông G không còn giá trị pháp lý
2 Về con chung: Không có.
3 Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
4 Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
5 n phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Trần Ngọc Y phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0044936 ngày 29/6/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Chí Minh Bà Y đã nộp đ án phí phí dân sự dân sự sơ thẩm
6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l Nơi nh n:
| - TAND Tp H Chí Minh; - VKSND H C Chi; - Chi cục THADS H C Chi; - UBND xã Phước Hi p, huy n C Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |