vanban.org

Bản án 1453/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Võ Thị Sớm.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Võ Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Bá S. Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2011 ngày 14/3/2012 c a Ủy ban nhân dân xã Bình Châu huy n Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà S, ông S không c n giá trị pháp lý. 2 Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hải Y, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị S ly hôn Trần Bá S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Võ Thị Sớm.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng ân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1453/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19-9-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Thái Văn Sơn

2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân ân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân ân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 747/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 402/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/8/2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 476/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 106, đường 92 tổ 2 ấp B, xã T huy n C Thành ph H Ch Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Bá S sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 106, đường 92 tổ 2 ấp B, xã T huy n C Thành ph H Ch Minh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 21/4/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị S trình bày: Bà với ông Nguyễn Bá S tự nguy n tiến tới hôn nhân và đã được Ủy ban nhân ân xã Bình Châu, huy n Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2012, ngày 14/3/2012. Lúc đầu cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc và có 01 con chung. Sau đó, cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẩn trầm trọng là do ông S không có trách nhi m chăm lo gia đình t nh tình cả hai không hoà hợp nên thường xuyên gây gỗ cãi vả nhau Bà đã nhiều lần cố chịu đựng để cả hai hàn gắn và chăm lo cho con nhưng ông S vẫn không thay đổi Bà và ông S đã ly thân 01 năm nay không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng

Hi n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hải Y, sinh ngày 03/3/2013. Trẻ Y đang sống cùng với bà bà yêu cầu trực tiếp nuôi con và không yêu cầu cấp ưỡng

Về tài sản chung: Bà xác định không yêu cầu Toà án giải quyết

Về nghĩa vụ ân sự chung: Bà xác định không có

Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Giấy khai sinh (bản sao); Chứng minh nhân ân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn; Thông báo đăng ký tạm trú c a ông S.

Ông Nguyễn Bá S đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham ự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà ông S vẫn vắng mặt Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội ung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Phú Trung, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân ân huy n C Chi

Ông Nguyễn Bá S đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.

Về nội ung:

Quan h hôn nhân: Bà Võ Thị S với ông Nguyễn Bá S tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân ân xã Bình Châu huy n Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2011, ngày 14/3/2012 nên là hôn nhân hợp pháp

Xét yêu cầu c a bà S xin ly hôn với ông S là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà S thì mâu thuẩn giữa bà với ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do ông S không có trách nhi m chăm lo gia đình t nh tình cả hai không hoà hợp nên thường xuyên gây gỗ cãi vả nhau Bà đã nhiều lần cố chịu đựng để cả hai hàn gắn và chăm lo cho con nhưng ông S vẫn không thay đổi Bà và ông S đã ly thân 01 năm nay, không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng

Ông S đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông S là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng ân sự là có cơ sở

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà S với ông S không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo ài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hải Y, sinh ngày 03/3/2013. Trẻ Y đang sống cùng với bà S xét thấy để đảm bảo quyền lợi ch hợp pháp c a trẻ Y cần giao trẻ Y cho bà S trực tiếp nuôi ưỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguy n c a bà S không yêu cầu cấp ưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xem xét.

Nghĩa vụ ân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng ân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà S phải nộp án ph ân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Võ Thị Sớm.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Võ Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Bá S. Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2011 ngày 14/3/2012 c a Ủy ban nhân dân xã Bình Châu huy n Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà S, ông S không c n giá trị pháp lý.

2 Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hải Y, sinh ngày 03/3/2013. Bà S được quyền trực tiếp nuôi ưỡng trẻ Y ghi nhận sự tự nguy n c a bà S không yêu cầu cấp ưỡng nuôi con

Vi c cấp ưỡng nuôi con có thể thay đổi o các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm ụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi ưỡng giáo ục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha m hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con

3 Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

4 Nghĩa vụ ân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.

5 n ph ân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Võ Thị S phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0044555 ngày 12/5/2022 c a Chi cục Thi hành án ân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh Bà S đã nộp đ án ph ph ân sự ân sự sơ thẩm

6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l Nơi nh n:

Cỡ chữ