- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh T yêu cầu ly hôn Cao Thị M"
- Tòa quyết gì? C n cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1453/2018/HNGĐ-ST. Ngày 31 - 10 -2018 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Ch u Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Ngọc
B Trần Thị Lợi
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương V n B – Thư ký Tòa án nh n d n hu ện C, Th nh phố H.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện C, Thành phố H không tham gia phiên toà.
Ngày 31 tháng 10 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nh n d n hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 711/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 n m 2018 về tranh chấp Ly hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra x t xử số 272/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 n m 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Anh T, sinh n m 1973;
Địa chỉ: Số 251/7B đường T, ấp K, xã Đ, hu ện C, Th nh phố Hồ Chí Minh (c mặt .
- Bị đơn: B Cao Thị M, sinh n m 1983;
Địa chỉ: Số 251/7B đường T, ấp K, xã Đ, hu ện C, Th nh phố Hồ Chí Minh (v ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin l hôn lập ng 25/5/2018 v lời khai trong quá trình giải qu ết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, ngu ên đơn là ông Trần Anh T trình bày như sau:
Ông T và bà Cao Thị M tự ngu ện chung sống n m 2004 c đ ng ký kết hôn theo giấ chứng nhận kết hôn số 42, qu ển số 01, ngày 16/7/2004 tại Ủ ban nhân dân phường N, quận P, Th nh phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều m u thuẫn do bà M quá nhiều bạn bè v ha c quan hệ l ng nh ng, thường xu ên tranh cãi l m cho cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nh n không đạt được nên ông êu cầu l hôn với bà M;
Ông và bà M có 02 con chung tên Trần Ngu n Xu n N, sinh ngày 20/6/2005 và Trần Ngu n Xu n B, sinh ngày 20/6/2005. Ông yêu cầu nuôi 02 con chung, không êu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T xác định ông và bà M c t i sản chung nhưng tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết. Ông xác định ông và bà M không c nghĩa vụ d n sự chung.
- Bị đơn b Cao Thị M v ng mặt tại phiên tòa không gởi ý kiến cho Tòa án về êu cầu của ngu ên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ v o t i liệu, chứng cứ đã được xem x t tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm qu ền giải qu ết: Ông Trần Anh T yêu cầu ly hôn với bà Cao Thị M. Đây là tranh chấp Ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015 thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án.
Bị đơn là bà Cao Thị M cư trú tại ấp K, xã Đ, hu ện C, Th nh phố Hồ Chí Minh. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi.
Về tố tụng:
Bà M đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, qu ết định đưa vụ án ra x t xử, qu ết định hoãn phiên tòa v giấ triệu tập nhưng bà M không đến tòa để tham gia tố tụng m không rõ lý do v ng mặt. Hội đồng x t xử chỉ xem x t t i liệu, chứng cứ do ngu ên đơn cung cấp.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa x t xử nhưng bị đơn bà Cao Thị M không c êu cầu phản tố v ng mặt, không rõ lý do v ng mặt. C n cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015 Tòa án tiến h nh x t xử v ng mặt bà Cao Thị M.
Về quan hệ hôn nhân:
Ông T và bà M tự ngu ện chung sống n m 2004 đ ng ký kết hôn theo giấ chứng nhận kết hôn số 42, qu ển số 01, ng 16/7/2004 do Ủ ban nh n dân Phường N, quận P, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T và bà M, đây là hôn nhân hợp pháp.
Về nội dung:
- X t êu cầu về quan hệ hôn nh n: Ông T xác định trong quá trình chung sống phát sinh nhiều m u thuẫn, ông T nghi ngờ bà M quan hệ l ng nh ng, thường xu ên tranh cãi l m cho cuộc sống gia đình không hạnh phúc, ông T và bà M ly thân khoảng 01 n m, mục đích hôn nh n không đạt được nên ông T yêu cầu l hôn với bà M.Việc bà M không đến Tòa án theo giấ triệu tập không c lý do v ng mặt hoặc đơn xin v ng mặt, điều n chứng minh bà M không có thiện chí h n g n tình cảm vợ chồng với ông T. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông T và bà M có mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. C n cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông T được ly hôn với bà M là có cơ sở.
- X t êu cầu về việc nuôi con chung: Ông T và bà M có 02 con chung tên Trần Ngu n Xu n N, sinh ngày 20/6/2005 và Trần Ngu n Xu n B, sinh ngày 20/6/2005. Ông T êu cầu nuôi 02 con chung, theo ngu ện vọng của hai trẻ l mong muốn sống với ông T. Hội đồng xét xử xét ngu ện vọng của hai trẻ v để ổn định tâm sinh lý cho 02 trẻ nên cần tiếp tục giao 02 trẻ Trần Ngu n Xu n N, sinh ngày 20/6/2005 và Trần Ngu n Xu n B, sinh ngày 20/6/2005 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
- X t êu cầu cấp dưỡng nuôi con: Ông T không êu cầu bà M cấp dưỡng nuôi hai con chung, Hội đồng x t xử không xem x t.
- X t êu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông T xác định có t i sản chung nhưng tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết, bà M không thể hiện ý kiến nên Hội đồng x t xử không xem x t.
- X t về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T xác định không có, bà M không thể hiện ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: C n cứ Luật phí v lệ phí n m 2015; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, Hội đồng x t xử x t cần buộc ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự n m 2008 (đã sửa đổi, bổ sung n m 2014); Luật phí v lệ phí n m 2015; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Anh T là được ly hôn với bà Cao Thị M.
Giấ chứng nhận kết hôn số 42, qu ển số 01, ng 16/7/2004 do Ủ ban nhân dân Phường N, quận P, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Anh T và bà Cao Thị M không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung:
Giao hai trẻ Trần Ngu n Xu n N, sinh ngày 20/6/2005 và Trần Ngu n Xuân B, sinh ngày 20/6/2005 cho ông Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con chung không cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa án giải qu ết, Tòa án không xem x t trong vụ án n .
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T xác định không có, Tòa án không xem xét trong vụ án n .
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000 (Ba tr m ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba tr m ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0032675 ngày 08/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi; ông T đã nộp đủ tiền án phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án n l 15 ng , kể từ ng tu ên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND H. C; - Chi cục THA DS C; - UBND Phường N, quận P, Th nh phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Châu Trinh |