- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| a TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 12- 2025 V/v ly hôn và tranh chấp về con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh.
Ông Doãn Văn Sáng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Trần Huy Hoàng -Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 57/2025/TLST - HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 115/2025/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố 3, phường TH, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Hoàng Phú L, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố 3, phường TH, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên toà, song tại đơn khởi kiện và Bản tự khai cùng các lời khai tại Tòa án, chị Nguyễn Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Phú L kết hôn với nhau trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thiên Hương (phường TH), thành phố Hải Phòng vào năm 2014. Sau khi kết hôn vợ chồng ăn ở tại tổ dân phố 3, phường TH, thành phố Hải Phòng được đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống làm ăn kinh tế, vợ chồng thường hay xảy ra cãi mắng, xúc phạm lẫn nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi không còn quan tâm nhau từ năm 2020 đến nay. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Để giải phóng cho nhau chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Phú L.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày quá trình chung sống chị và anh Hoàng Phú L sinh được 01 con chung tên Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/01/2015, kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay con chung do chị T nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ly hôn chị T đề nghị được tiếp tục nuôi con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để chị và anh L tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Phú L đã được Toà án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, song anh Hoàng Phú L đều vắng mặt không có lý do. Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Hoàng Phú L.
Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tham gia phiên tòa sơ thẩm hôm nay. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, đã thực hiện đúng và đầy đủ quy định về ra Thông báo thụ lý vụ án, bảo đảm về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, việc giao nộp và yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ, xác minh, cấp tống đạt và tổ chức phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã đảm bảo tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T và đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Hoàng Phú L.
Về con chung: Giao con chung tên Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/01/2015 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên kiểm sát viên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Hoàng Phú L vắng mặt không có quan điểm về tài sản chung, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung trong vụ án này.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết
Chị Nguyễn Thị T có đơn xin ly hôn với anh Hoàng Phú L. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Hoàng Phú L hiện đang cư trú tại tổ dân phố Thiên Hương 3, phường TH, thành phố Hải Phòng. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên tòa, song có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Hoàng Phú L đã được Toà án tống đạt hợp lệ song vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân
Xét, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Phú L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiên Hương (nay là phường TH, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2014, đăng ký ngày 08 tháng 10 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của đương sự và tài liệu xác minh tại gia đình cùng chính quyền địa phương nơi cư trú thể hiện: Chị T và anh L trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn bất đồng quan điểm, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hoà hợp, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi mắng, xúc phạm lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài nhiều từ năm 2020 đến nay và đã sống ly thân mỗi người một nơi không còn quan tâm nhau. Nay chị T đề nghị được ly hôn anh L, bị đơn anh Hoàng Phú L vắng mặt không có quan điểm về việc chị T yêu cầu xin ly hôn. Hội đồng xét xử, xét: Trong quan hệ hôn nhân vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau để chăm lo gia đình, chăm sóc các con. Tuy nhiên, thực tế do mâu thuẫn nên chị T và anh L đã không còn chung sống cùng nhau. Điều đó thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Phú L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T, cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Hoàng Phú L.
Về con chung
Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Phú L trong quá trình chung sống có sinh 01 con chung được đăng ký khai sinh hợp pháp tên: Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/01/2015. Kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay con chung do chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc khi ly hôn chị T đề nghị Toà án giải quyết cho chị được tiếp tục nuôi con. Bị đơn, anh Hoàng Phú L vắng mặt tại phiên toà, không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung khi ly hôn. Hội đồng xét xử, xét: Kể từ khi mâu thuẫn vợ chồng xảy ra con chung do chị T nuôi dưỡng, chăm sóc bảo đảm con phát triển tốt mọi mặt, con chung trên 7 tuổi có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng mẹ là chị T. Do vậy để ổn định cuộc sống, học tập của con chung, để đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi của cha mẹ đối với con cái, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày để chị và anh Hoàng Phú L tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung
Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Hoàng Phú L vắng mặt chưa có quan điểm trình bày về tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227, 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Hoàng Phú L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/01/2015 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày để chị và anh Hoàng Phú L tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
4. Về tài sản chung
Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Hoàng Phú L vắng mặt chưa có quan điểm trình bày về tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001761, ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ.
6.Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Phú L vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngàykể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND Khu vực 1 – Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND phường TH, TP. Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Đức CảnhNguyễn Thị Lương TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Mến. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lương. 2. Ông Hoàng Đức Cảnh. 8 năm năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa các đương sự: thành phố Hải Phòng. huyện TN, thành phố Hải Phòng. phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3 - Về nội dung vụ án: [1] Về hôn nhân: Cho chị Vũ Thị H được ly hôn với anh Đỗ Trọng T. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. [2] Về con chung: sinh ngày 08 tháng 11 năm 2013 và Đỗ Ngọc L, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2018 đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. Hội đồng xét xử không xem xét. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. không xem xét. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. [5] Về án phí 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0010048 ngày 08/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TN), chị Vũ Thị H đã nộp đủ án phí. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. [6] Về quyền kháng cáo ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Đức Cảnh Nguyễn Thị Lương TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN Vào hồi giờ phút, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Bà Đinh Thị Mến Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Đức Cảnh 2. Bà Nguyễn Thị Lương số 250/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa các đương sự: thành phố Hải Phòng. huyện TN, thành phố Hải Phòng. - Về điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Kết quả biểu quyết: Đồng ý 3/3. - Về nội dung: Hoãn phiên tòa dân sự sơ thẩm nêu trên. vào hồi giờ phút ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện TN thành phố Hải Phòng. Kết quả biểu quyết: 3/3. Thảo luận kết thúc vào hồi giờ phút, cùng ngày cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Đức CảnhNguyễn Thị Lương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Mến THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Mến CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 250/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng - Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H; nơi cư trú: Thôn Bắc Phong, xã Kiến Thiết, huyện TL, - Bị đơn: Anh Đỗ Trọng T; nơi cư trú: Tổ dân phố Quyết Hùng, thị trấn Minh Đức, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quá tranh tụng tại -Về điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39; Điều 147; Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Đỗ Nhật Minh, Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom [3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên [4]Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số Chị Vũ Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền Chị Vũ Thị H, anh Đỗ Trọng Tcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Mến CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành thảo luận về sự vắng mặt của đương sự trong vụ án dân sự thụ lý - Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H; nơi cư trú: Thôn Bắc Phong, xã Kiến Thiết, huyện TL, - Bị đơn: Anh Đỗ Trọng T; nơi cư trú: Tổ dân phố Quyết Hùng, thị trấn Minh Đức, HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Thời gian mở lại phiên toà được ấn định như sau: Phiên tòa dân sự sẽ được mở Biên bản thảo luận đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Mến |