vanban.org

Bản án 145/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phan Thị T, cho chị Phan Thị T được ly hôn anh Trang Thanh U.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001108 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ. Cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T khởi kiện ly hôn anh Trang Thanh U"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phan Thị T, cho chị Phan Thị T được ly hôn anh Trang Thanh U.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2024/HNGĐ-ST
Ngày 17-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Chuộng

Ông Trần Công Đoàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 2001; địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Trang Thanh U, sinh năm 1998; địa chỉ cư trú: Ấp TĐB, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Phan Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh U chung sống vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện TL, Thành phố Cần Thơ; hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, chị và anh U phát sinh mâu thuẫn do anh U không quan tâm, lo lắng cho gia đình dẫn đến thường xuyên cự cãi, ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Từ khi ly thân đến nay, chị và anh U mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Chị xác định không còn tình cảm với anh U nên yêu cầu được ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ: Chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Trang Thanh U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Trang Thanh U đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

Về hôn nhân: Chị T và anh U chung sống vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ, hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị Tr xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh U không quan tâm, lo lắng cho gia đình dẫn đến thường xuyên cự cãi. Anh U không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị T. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị T được ly hôn anh U.

Về con chung, tài sản chung và nợ: Chị T xác định không có, anh U không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phan Thị T, cho chị Phan Thị T được ly hôn anh Trang Thanh U.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001108 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ