- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phan Thị Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Lâm Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phan Thị Kim N ly hôn với anh Nguyễn Lâm Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2023/HNGĐ-ST Ngày 12-7-2023. V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Việt Khái.
Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 288/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim N, sinh năm 1997 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lâm Đ, sinh năm 1995 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 4 năm 2023 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn chị Phan Thị Kim N trình bày: Vào năm 2015 chị và anh Nguyễn Lâm Đ kết hôn, đến ngày 18 tháng 5 năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống giữa chị và anh Đồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, từ đó chị và anh Đ đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2016 cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh Đ không còn hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Lâm Đ. Về con chung, có một người tên là Nguyễn Quốc D (giới tính nam), sinh ngày 14 tháng 8 năm 2016, hiện do chị trực tiếp nuôi dưỡng nên khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Lâm Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Kim N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Việc chị Phan Thị Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Lâm Đ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Nguyễn Lâm Đ cư trú tại ấp T, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Phan Thị Kim N vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Lâm Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Lâm Đ đúng theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân, chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Lâm Đ kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân giữa chị N và anh Đ là hôn nhân hợp pháp. Chị N yêu cầu ly hôn với anh Đ vì chị N cho rằng quá trình chung sống giữa chị N và anh Đ đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, từ đó cuộc sống hôn nhân giữa chị N và anh Đ không còn hạnh phúc, chị N và anh Đ đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2016 cho đến nay nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ. Quá trình giải quyết vụ án anh Đ không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị N, cũng như không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N với anh Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận cho chị N ly hôn với anh Đ là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung, có một người tên là Nguyễn Quốc D (giới tính nam), sinh ngày 14 tháng 8 năm 2016, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, đồng thời Nguyễn Quốc D cũng có nguyện vọng được sống chung với chị N. Anh Đ không có ý kiến phản đối về yêu cầu được nuôi con của chị N. Xét thấy, con chung hiện do chị N là người đang trực tiếp nuôi dưỡng, do đó nhằm để ổn định về điều kiện môi trường sống và đảm bảo sự phát triển bình thường của con chưa thành niên. Từ đó, giao cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Chị N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
Chị N xác định tài sản chung và nợ chung không có. Anh Đ không có ý kiến về những vấn đề trên nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Phan Thị Kim N phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phan Thị Kim N ly hôn với anh Nguyễn Lâm Đ.
2. Về con chung, giao chị Phan Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Nguyễn Quốc D (giới tính nam), sinh ngày 14 tháng 8 năm 2016. Anh Nguyễn Lâm Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Lâm Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Phan Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018866, ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên chị Phan Thị Kim N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Ủy ban nhân dân xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Huệ |