vanban.org

Bản án 145/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ông Lê Đình V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền 207.262.744 đồng (Hai trăm lẻ bảy triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 109.085.494 đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 12/5/2023 là 98.177.250 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 13/5/2023 ông V còn phải chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Lê Đình V"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2023/DS-ST
Ngày: 30/5/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thành.

2. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trà Thị Thúy Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, địa chỉ số 27 đường Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 328/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2023/QĐST-DS, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D1 – Tổng Giám đốc

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng A (Công ty S) (Theo Giấy ủy quyền số 693/2022/UQ-TGĐ ngày 03/11/2022 và Giấy ủy quyền số 2535A/GUQ-PL ngày 12/10/2022); Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T– Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc M (Theo giấy ủy quyền số 1334/2022/UQ-TGĐ ngày 09/5/2023).

Địa chỉ: Số 278 Đường B, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Đình V, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 473/8/4 Đường T1, Phường H1, Quận H2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 21/11/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, thì nguyên đơn trình bày nội dung vụ án như sau:

Ngày 24/11/2009, ông V có ký với Ngân hàng TMCP A Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông V, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông V đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 1.597.743.397 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông V đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.609.997.666 đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cúa Ngân hàng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở ông V vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông V vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cúa Ngân hàng, ngày 23/04/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu qua nợ quá hạn như thỏa thuận tại Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Tính đến ngày 12/5/2023, ông V còn nợ các khoản sau: Nợ gốc: 109.085.494 đồng; Lãi quá hạn: 98.177.250 đồng. Tổng cộng: 207.262.744 đồng.

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc ông V phải trả ngay cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 12/5/2023 là 207.262.744 đồng và lãi quá hạn từ ngày 13/5/2023 cho đến khi ông V thanh toán xong theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn – Ông Lê Đình V không có văn bản trình bày ý kiến dù đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông V có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số 473/8/4 Đường T1, Phường H1, Quận H2. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn – Ngân hàng TMCP A là tổ chức tín dụng khởi kiện yêu cầu ông V thanh toán số tiền ông đã vay của Ngân hàng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp laø tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 1 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Ngọc M và bị đơn – ông Lê Đình V có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP A, nhận thấy ngày 24/11/2009 ông V có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (sau đây gọi là Hợp đồng sử dụng thẻ) với nội dung cơ bản như sau: Hạn mức tín dụng: 100.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân và lãi suất trong hạn là 2.4%/tháng. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xem xét nội dung của Hợp đồng sử dụng thẻ là sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP A và ông V.

Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc: Qua Bảng sao kê chi tiết ngày 12/5/2023 của Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông V đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 1.597.743.397 đồng, phát sinh các phí như phí trễ hạn 11.122.014 đồng, phí thường niên và các loại phí khác 7.634.000 đồng, phí vượt hạn mức là 544.406, lãi trong hạn là 200.216.593 đồng, sau đó số tiền ông V đã thanh toán còn lại là 1.609.997.666 đồng được trừ vào phần tiền giao dịch mà ông V sử dụng. Ngân hàng đã trừ số tiền ông V đã thanh toán theo thứ tự nêu trên phù hợp với thỏa thuận tại Điều 16, Điều 20, Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng đối với nợ gốc là 109.085.494 đồng.

Xét yêu cầu về tiền lãi: Căn cứ Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT- NHNN ngày 14/4/2010 có quy định “Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thoả thuận đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư, phát triển và đời sống có hiệu quả”, Hội đồng xét xử xét thấy, mức lãi suất trong hạn đã thỏa thuận của hai bên là 2,4%/tháng và lãi quá hạn (150% lãi trong hạn) phù hợp với Điều 90 Luật các Tổ chức tín dụng và ông V vi phạm thời hạn thanh toán từ ngày 23/4/2021 đến ngày 12/5/2023, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tiền lãi quá hạn của Ngân hàng từ ngày 23/4/2021 đến ngày 12/5/2023 là 98.177.250 đồng.

Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc yêu cầu ông V thanh toán cho Ngân hàng với nợ gốc là 109.085.494 đồng, nợ lãi quá hạn là 98.177.250 đồng. Tổng cộng: 207.262.744 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 13/5/2023 ông V còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn trên nợ gốc theo thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ cho đến khi ông thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông V phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án là 5% x 207.262.744 đồng = 10.363.137 đồng, do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 3, Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

- Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Ông Lê Đình V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền 207.262.744 đồng (Hai trăm lẻ bảy triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 109.085.494 đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 12/5/2023 là 98.177.250 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 13/5/2023 ông V còn phải chịu lãi quá hạn trên nợ gốc theo thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ nếu ông không cho đến khi ông V thi hành xong.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Đình V phải chịu là 10.363.137 đồng (Mười triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm ba mươi bảy đồng) tại Chi cục Thi hành án Quận 10.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.481.238 (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0019220 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án Quận 10.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ/.

Cỡ chữ