vanban.org

Bản án 145/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 26/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H là vợ chồng

2/ Về quan h con chung: Giao cháu Phan Minh Tr, sinh năm 2007 và Phan Thanh Tr, sinh năm 2009 cho chị Hồ Thị L đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành Đối với ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000 đã tr ởng thành chị Lvà anh H thống nh t không yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hồ Thị L yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thanh H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H là vợ chồng
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 26/12/2022
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đinh Thị Phƣơng Lan

Bà Hà Thị Kim Thu

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Th ký T ND huy n H n Đ t, t nh iên Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Bà Trần Phƣơng Thúy – iểm sát viên

Ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đ t, t nh iên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 297/2022/TLST - HNGĐ ngày 07/7/2022 về vi c “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 154/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06/12/20222 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1978 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa ch : p X, xã S, huy n H, t nh iên Giang

Bị đơn: Anh Phan Thanh H, sinh năm 1970 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa ch : p X, xã S, huy n H, t nh iên Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/5/2022 nguyên đơn chị Hồ Thị L trình bày:

- Về hôn nhân: Chị L và anh H tự tìm hiểu yêu th ơng nhau và tổ chức đám c ới vào năm 1999, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật

Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng r t vui vẻ và hạnh phúc, có ba ng ời con chung. Tuy nhiên, thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh H không lo làm ăn mà ch lo đi nhậu, ngoài ra anh H c n chửi vợ con vô cớ, chị Lvà anh H đã sống ly thân đ ợc hơn 06 tháng nay. Nay chị L yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Phan Thanh H.

Về con chung: Có 03 ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000, Phan Minh Tr, sinh năm 2007 và Phan Thanh Tr, sinh năm 2009. Ly hôn, chị L yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Tr và cháu Tr đến tuổi tr ởng thành. Chị L không yêu cầu anh H c p d ỡng nuôi con Đối với con chung tên T đã tr ởng thành chị L không yêu cầu T a án giải quyết

Về tài sản chung: Chị L và anh H không có tài sản chung, không yêu cầu T a án xem xét giải quyết

Về nợ chung: Chị L và anh H không cho ai vay nợ và cũng không có nợ ai, nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết

* Theo biên bản ghi lời khai ngày 30/11/2022 bị đơn anh Phan Thanh H trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh H và chị L tự tìm hiểu yêu th ơng nhau có tổ chức đám c ới nh ng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung anh H và chị L không có mâu thuẫn gì Nh ng đến khoảng tháng 5/2022 thì do chị L bênh con nên giữa anh H và chị L xảy ra mâu thuẫn và anh H và chị L đã ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị L yêu cầu ly hôn thì anh H không đồng ý nh ng nếu chị L c ơng quyết ly hôn thì tùy chị L quyết định

- Về con chung: Có 03 ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000, Phan Minh Tr, sinh năm 2007 và Phan Thanh Tr, sinh năm 2009. Con theo ai thì ng ời đó nuôi d ỡng, ng ời c n lại không có nghĩa vụ c p d ỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Anh H và chị L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

- Về nợ chung: Anh H thừa nhận vợ chồng anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu T a án xem xét, giải quyết

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự

- Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên t a Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử

- Về ch p hành pháp luật của các đ ơng sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng nh tại phiên t a hôm nay các đ ơng sự đã thực hi n đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của các đ ơng sự

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 9, Điều 11, Điều 14, Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đề xu t nh sau: Về hôn nhân: hông công nhận quan h vợ chồng giữa bà Hồ Thị L và ông Phan Thanh H. Về con chung: Giao 02 con chung là Phan Minh Tr và Phan Thanh Tr cho bà Hồ Thị L tiếp tục nuôi d ỡng Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét Về án phí: áp dụng áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án, đề nghị HĐXX: bà Hồ Thị L nộp án phí HNGĐ sơ thẩm theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng x t x nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Hồ Thị L thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huy n H n Đ t nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đ t

Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên T a án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H đều thừa nhận quan h hôn nhân giữa chị Lvà anh H đ ợc thiết lập vào năm 1999. nh chị có tổ chức đám c ới nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Theo chị L trình bày trong quá trình chung sống giữa chị Lvà anh H có mâu thuẫn là do anh H không lo làm ăn mà ch lo nhậu nhoẹt và c n chửi bới vợ con C n anh H thì cho rằng do chị L bênh con nên giữa anh chị xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân từ tháng 5/2022 cho đến nay Tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh H không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên khi chị L yêu cầu ly hôn thì đ ợc anh H.

Tuy nhiên, quan h hôn nhân giữa chị L và anh H không có đăng ký kết hôn là vi phạm tại khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Do đó Hội đồng xét xử không công nhận quan h giữa chị Hồ Thị L và ah Phan Thanh H là vợ chồng

- Về quan hệ con chung: Có 03 ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000, Phan Minh Tr, sinh năm 2007 và Phan Thanh Tr, sinh năm 2009.

Đối với ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000 đã tr ởng thành chị L và anh H thống nh t không yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét

Xét yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tr và cháu Tr của chị L Hội đồng xét xử th y rằng các cháu Phan Minh Tr và Phan Thanh Tr đang đ ợc chị L chăm sóc, nuôi d ỡng và phát triển bình th ờng Do đó để đảm bảo ổn định cuộc sống của các cháu, giúp các cháu phát triển tốt về mặt thể ch t cũng nh tinh thần Đồng thời theo bản tự khai ngày 09/9/2022 của cháu Phan Minh Tr và Phan Thành Tr thì hai cháu có nguy n vọng đ ợc tiếp tục sống cùng với mẹ (chị L) sau khi cha mẹ ly hôn Do đó Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của chị L. Giao cháu Phan Minh Tr và Phan Thành Tr cho chị Hồ Thị L tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị L không yêu cầu anh H phải c p d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử miễn xét

- Về tài sản chung: Các đ ơng sự thống nh t không có tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét

- Về nợ chung: Các đ ơng sự đều xác nhận là không có nợ chung nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Hồ Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật

Vì các l trên

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, 228; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án

Tuyên xử:

1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H là vợ chồng

2/ Về quan h con chung: Giao cháu Phan Minh Tr, sinh năm 2007 và Phan Thanh Tr, sinh năm 2009 cho chị Hồ Thị L đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành

Đối với ng ời con chung tên Phan Hồ T, sinh năm 2000 đã tr ởng thành chị Lvà anh H thống nh t không yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử miễn xét.

Trong thời gian chị L nuôi con, anh H có quyền đ ợc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật

Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu

3/ Về tài sản chung: Các đ ơng sự thống nh t không có tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét

4/ Về nợ chung: Các đ ơng sự không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh ch p thì các chủ nợ có quyền khởi ki n chị L và anh H ở vụ ki n khác

5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Hồ Thị L phải nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008041, ngày 04/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đ t, t nh iên Giang Nh vậy, chị L không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm

6/ Quyền kháng cáo: Báo cho chị Hồ Thị L và anh Phan Thanh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm yết công khai

Cỡ chữ