vanban.org

Bản án 145/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: Không công nhận chị Hà Thanh Th và anh Nguyễn Thanh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thanh Th - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24-8-2022
V/v không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Phi Hùng

2. Bà Hồ Lệ Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình,

tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hà Thanh Th, sinh năm 1987, có mặt

Địa chỉ: Ấp 7, xã K, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 24/6/2022 và tại phiên tòa, chị Hà Thanh Th trình

bày:

Về hôn nhân: Chị Th và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ

cưới vào năm 2019 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi và hiện tại đã không còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay. Vì vậy, chị Th yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Hà Tú U, sinh ngày 14/8/2020. Chị Th xác

định cháu U là con của anh T nhưng do chị và anh T không có đăng ký kết hôn nên khi làm giấy khai sinh cho cháu phải lấy họ của chị. Hiện cháu đang sống với chị. Khi ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị Th giữ nguyên trình bày và yêu cầu như đã nêu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Hà Thanh Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T. Do

anh chị chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc không công nhận vợ chồng; Anh T có địa chỉ tại ấp 2, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản

tố tụng cho anh T nhưng anh T vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Th và anh T tự nguyện chung sống với nhau vào năm

2019 nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống anh chị có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị Hà Thanh Th và anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng.

Về con chung: Có 01 con chung tên Hà Tú U, sinh ngày 14/8/2020 (giới

tính nữ). Chị T xác định cháu U mang họ của chị do chị và anh T không có đăng ký kết hôn nên khi làm giấy khai sinh cho cháu không ghi nhận được họ tên cha và không thể lấy họ cha. Chị T cam kết cháu U là con chung của chị và anh T. Mặc khác, anh T cũng không có ý kiến gì về việc cháu U là con chung của anh và chị Th. Đối với việc chị Th yêu cầu tiếp tục nuôi dạy cháu U, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị Th là có căn cứ. Bởi vì, cháu U dưới 36 tháng tuổi và đang do chị Th nuôi dạy, việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của cháu. Hơn nữa, quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án có thông báo cho anh T biết yêu cầu của chị Th nhưng anh T không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu của chị Th. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu U cho chị Th nuôi dạy là phù hợp theo quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng

nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th xác định chị và anh T không có tài

sản chung, nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Hà Thanh Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ

thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các điều 14, 53, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Hà Thanh Th và anh Nguyễn Thanh T

là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao cháu Hà Tú U, sinh ngày 14/8/2020 (giới tính nữ)

cho chị Hà Thanh Th tiếp tục nuôi dạy. Anh Nguyễn Thanh T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật mà không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hà Thanh Th phải nộp

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 24 tháng 6 năm 2022 chị Th có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0015072 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Cỡ chữ