- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho Chị Mộng Thị K được ly hôn Anh Kha Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2022/HNGĐ - ST Ngày: 06/9/2022 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Ngọc Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Ngân; Ông Nguyễn Doãn Ước
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2022/QĐST- HNGĐ ngày 22/8/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Mộng Thị K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản Tân Hợp, xã NL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Võ Thị Hoài, trợ giúp viên trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Kha Văn C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản Tân Hợp, xã NL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Hiện đang chấp hành án tại: Buồng giam số 10, nhà giam B1A1, trại tạm giam Công an tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn Chị Mộng Thị K trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị Mộng Thị K và Anh Kha Văn C kết hôn với nhau vào ngày 05/6/2005 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hữu Dương, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại bản Tân Hợp, xã NL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến tháng 7 năm 2018 thì Anh Kha Văn C bị bắt về tội ma tuý, Toà án tuyên phạt tử hình. Hiện nay Anh Kha Văn C đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Nghệ An. Nay Chị K xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Kha Văn C.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008. Nếu vợ chồng ly hôn, nguyện vọng của Chị K là được nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầu Anh C đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Mộng Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến bị đơn Anh Kha Văn C: Tại biên bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt thì Anh Kha Văn C trình bày: Anh nhất trí hoàn toàn với toàn bộ đơn khởi kiện xin ly hôn của Chị Mộng Thị K, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn theo yêu cầu của Chị Mộng Thị K.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008. Nếu ly hôn, Anh C có nguyện vọng để cho Chị K nuôi dưỡng cả 02 con và Anh C xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, vợ chồng không có con nuôi, con riêng.
Về tài sản và nợ: Anh Kha Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Kha Văn C đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt anh.
Tại biên bản lấy ý kiến ngày 14/7/2022 cháu Kha Thị Quỳnh Chi và cháu Kha Đức Chí khai hiện tại cháu đang ở với mẹ, trường hợp bố, mẹ mà ly hôn thì cả 02 cháu có nguyện vọng được ở với mẹ Mộng Thị Kỳ.
Ý kiến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho Chị Mộng Thị K được ly hôn với Anh Kha Văn C.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006 và Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008. Chị Mộng Thị K yêu cầu được nuôi cả hai người con, ý kiến Anh Kha Văn C là đồng ý giao con cho Chị K nuôi dưỡng. Áp dụng Điều 81 Điều 83, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự giao các con chung là Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006 và Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008 cho Chị Mộng Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh Kha Văn C.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho Chị Mộng Thị K được ly hôn Anh Kha Văn C.
Về nuôi con chung: Giao con chung là: Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008 cho Chị Mộng Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh Kha Văn C.
Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Mộng Thị K phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn hiện tại đang chấp hành án và chờ thi hành án tử hình tại trại tạm giam Công an tỉnh Nghệ An nên không thể có mặt theo giấy triệu tập được quy ®Þnh t¹i §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa Chị Mộng Thị K và Anh Kha Văn C là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hữu Dương, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại bản Tân Hợp, xã NL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến tháng 7 năm 2018 thì Anh Kha Văn C bị bắt về tội ma tuý, Toà án tuyên phạt tử hình. Hiện nay Anh Kha Văn C đang chấp hành án tại trại tạm giam Công an tỉnh Nghệ An. Chị Mộng Thị K xin ly hôn thì Anh Kha Văn C cũng đồng ý.
Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa Chị Mộng Thị K và Anh Kha Văn C hiện nay chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng. Nếu kéo dài thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Mộng Thị K, xử cho chị được ly hôn với với Anh Kha Văn C là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008. Vợ chồng ly hôn Chị Mộng Thị K có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu Anh Kha Văn C đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Anh Kha Văn C cũng có nguyện vọng để cho Chị K nuôi dưỡng cả 02 con và Anh C xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự về việc nuôi con không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận. Giao con chung là cháu Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008 cho Chị Mộng Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh Kha Văn C là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, phù hợp với nguyện vọng của con, đúng với quy định tại các Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản và nợ: Chị Mộng Thị K và Anh Kha Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Mộng Thị K phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho Chị Mộng Thị K được ly hôn Anh Kha Văn C.
Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Kha Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 10/9/2006; Kha Đức Chí, sinh ngày 06/12/2008 cho Chị Mộng Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh Kha Văn C.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
Về án phí: Chị Mộng Thị K phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009165 ngày 30/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết công khai .
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã Hữu Dương, huyện Tương Dương; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Ngọc Anh |