- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Hiệp và đồng phạm Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
- Tòa quyết gì? Bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T phạm t i “Mua bán trái phép chất ma t y” và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH PH H CH M NH Bản án số: 145/2021/HSST Ngày: 21/10/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Phước Trinh.
2. Bà Phạm Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trang – Thư k Tòa án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố H Chí Minh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Ông Lê Minh Trí – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 10 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số: 93/2021/HSST, ngày 15 tháng 04 năm 2021, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2021/QĐSTST-HS ngày 05/10/2021 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Văn H, sinh năm 1975, giới tính: Nam; Nơi đăng k h khẩu thư ng tr : Số 215/4A đư ng A, Phư ng B, Quận C, Thành phố H Chí Minh; Nghề ngH: Làm thuê; Trình đ văn hóa: 3/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị T; Anh chị em ru t có 02 ngư i kể cả bị cáo, bị cáo có vợ tên Trần Thị H ng L (đã ly hôn), có 01 con, sinh năm 2005.
Tiền án: Ngày 12/8/2008, Tòa án nhân dân TP. H Chí Minh xử phạt 10 năm t về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo Bản án số 180/2008/HSST. Chấp hành xong hình phạt t ngày 21/11/2017.
Tiền sự: Ngày 13/3/2019, bị Tòa án nhân dân huy n Củ Chi ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử l hành chính đưa vào Cơ sở cai nghi n bắt bu c, th i hạn 18 tháng theo Quyết định số 122/QĐ-TA. Chấp hành xong ngày 24/6/2020 theo Giấy chứng nhận số 149 ngày 27/5/2020 của Cơ sở Cai nghi n ma t y Bố Lá.
Nhân thân:
- Ngày 15/10/1992, Tòa án nhân dân TP. H Chí Minh xử phạt 30 tháng tù về t i “Cướp tài sản của công dân” theo Bản án số 314/HSST.
- Ngày 18/10/1995, Tòa án nhân dân Quận 5, TP. H Chí Minh xử phạt 30 tháng tù về t i “Cưỡng đoạt tài sản của công dân” theo Bản án số 191/HSST. Chấp hành xong hình phạt t ngày 08/4/1998.
- Ngày 16/11/1998, Tòa án nhân dân TP. H Chí Minh xử phạt 06 năm t về t i “Cướp giật tài sản của công dân” theo Bản án số 2672/HSST. Chấp hành xong hình phạt t ngày 14/02/2004.
Bị cáo bị tạm giam từ ngày 23/08/2020 đến nay, hi n có mặt tại phiên tòa.
2. Họ và tên: Lê Phước T (Cu Bầu), sinh năm 1997, giới tính: Nam; Nơi đăng k h khẩu thư ng tr : Số 42/3 Đư ng 437, ấp P, xã P, huy n C, Thành phố H Chí Minh; Chỗ ở: Tổ 9, Ấp 1, xã T, huy n C, Thành phố H Chí Minh; Nghề ngH: Không; Trình đ văn hóa: 10/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Lê Văn C và bà Võ Thị A; Anh chị em ru t có 03 ngư i kể cả bị cáo, bị cáo chưa có vợ.
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 12/11/2015, Tòa án nhân dân huy n Củ Chi xử phạt T 02 năm 06 tháng tù về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo Bản án số 295/2015/HSST. Chấp hành xong hình phạt t ngày 12/9/2017.
Bị cáo bị tạm giam từ ngày 23/08/2020 đến nay, hi n có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Lê Phước T và Nguyễn Văn H có quan h quen biết ngoài xã h i, H có nói cho T biết có chỗ mua chất ma t y với giá rẻ. Ngày 22/8/2020, T nh H mua giúp T 300.000 đ ng chất ma t y để cả hai c ng sử dụng ở khu vực nghĩa địa sau nhà trọ của T tại Tổ 9, Ấp 1, xã T, huy n C, TP. H Chí Minh. Sau đó, T nảy sinh định mua bán trái phép chất ma t y để lấy tiền l i tiêu xài và mua chất ma t y sử dụng. Vào khoảng 18 gi 00 ph t 23/8/2020, T gọi đi n thoại nh H đi mua chất ma t y với số tiền 9.000.000 đ ng, H đ ng . H điều khiển xe mô tô màu đỏ đen, hi u Yamaha, loại Sirius, biển số 59Y2-345.66 đi đến nhà của T tại số 42/3 Đư ng số 437, ấp P, xã P, huy n C, TP. H Chí Minh gặp T và nhận số tiền 2.000.000 đ ng của T. Lúc này, T có nói với H là khi nào gặp ngư i bán chất ma t y thì xin số tài khoản ngân hàng của ngư i này để T chuyển hết số tiền còn lại, H đ ng . H điều khiển xe mô tô đi đến khu vực đư ng L thu c Quận 1, Thành phố H Chí Minh gặp m t ngư i nam thanh niên tên K (không rõ lai lịch) hỏi mua chất ma t y với số tiền 9.000.000 đ ng, K đ ng . H đưa K số tiền 2.000.000 đ ng và xin số tài khoản ngân hàng của K thì K cung cấp cho H số tài khoản ngân hàng (không xác định được số tài khoản và tên chủ tài khoản ngân hàng) và H nhắn tin đi n thoại cho T biết số tài khoản ngân hàng K cung cấp. Khi nhận được tin nhắn của H, T đã chuyển số tiền là 7.300.000 đ ng cho K, trong đó số tiền 7.0000.000 đ ng là tiền mua chất ma t y và 300.000 đ ng là tiền T trả công cho H đi mua chất ma t y. Sau khi nhận được tiền chuyển qua số tài khoản ngân hàng, K đã đưa cho H 01 gói nylon bên trong có chứa tinh thể không màu là chất ma t y kèm theo số tiền 300.000 đ ng là tiền công K trả cho H. H nhận ma t y và số tiền 300.000 đ ng r i điều khiển xe mô tô đi về nhà trọ của T tại ấp 1, xã T, huy n C, Thành phố H Chí Minh để giao chất ma t y cho T. Khoảng 20 gi 15 ph t c ng ngày, T lấy gói ma t y của H giao vào phòng phân chia thành 03 gói nhỏ, trong đó: 01 gói T cho vào 01 bao thuốc lá hi u Jet, 01 gói T cho vào bên trong 01 h p giấy và 01 gói T cho vào 01 túi nylon. T giao cả 03 gói chất ma t y này cho H và T có nói cho H biết là gói chất ma t y cất giấu trong bao thuốc lá hi u Jet là cho H sử dụng, 02 gói ma t y còn lại T nh H mang đến nhà của T tại ấp P, xã P, huy n C, Thành phố H Chí Minh để cất giấu, khi nào có ngư i có nhu cầu mua chất ma t y thì T sẽ bán để kiếm tiền l i, H đ ng . H cầm toàn b lượng chất ma t y nêu trên cho vào 01 t i nylon màu trắng và treo trên tay cầm lái phía bên trái của xe mô tô biển 59Y2-345.66 thì bị lực lượng Công an kiểm tra, phát hi n bắt quả tang đối với T và H về hành vi mua bán trái phép chất ma t y và thu giữ tang vật. Công an tiếp tục tiến hành kiểm tra phát hi n T cất giấu m t gói nylon chứa chất tinh thể không màu để dưới n m, T khai là chất ma t y do T mua vào ngày 22/8/2020 mục đích để sử dụng. Vào th i điểm bắt quả tang trong nhà T còn có Lê Nhật Cát T là bạn gái của T.
Kết quả xét nghi m chất ma t y đối với H, T và T xác định H, T, T đều dương tính (+).
Kết luận giám định số 1480/KLGĐ-H ngày 31/8/2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an TP. H Chí Minh, kết luận:
+ Gói 01: Tinh thể không màu trong 02 gói nylon được niêm phong bên ngoài có dấu vân tay chữ k ghi tên Nguyễn Văn H và hình dấu Công an xã Tân Thạnh Tây, huy n Củ Chi, TP. H Chí Minh (k hi u mẫu m1) là ma t y thể rắn, có tổng khối lượng 28,8932g, loại Methamphetamine.
+ Gói 02: Tinh thể không màu trong 01 gói nylon được niêm phong bên ngoài có dấu vân tay chữ ký ghi tên Nguyễn Văn H và hình dấu Công an xã Tân Thạnh Tây, huy n Củ Chi, TP. H Chí Minh (k hi u mẫu m2) là ma t y thể rắn, có khối lượng 0,9155g, loại Methamphetamine.
+ Gói 03: Tinh thể không màu trong 01 gói nylon được niêm phong bên ngoài có dấu vân tay chữ k ghi tên Lê Phước T và hình dấu Công an xã Tân Thạnh Tây, huy n Củ Chi, TP. H Chí Minh (k hi u mẫu m3) là ma t y thể rắn, có khối lượng 0,4046g, loại Methamphetamine (b t lục 136).
Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: không.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: các bị can thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
Vật chứng vụ án:
- 04 gói nylon bên trong có chứa tinh thể không màu. Sau khi giám định được niêm phong trong m t gói mang số vụ 1480/2020 có chữ k niêm phong của Giám định viên và Cán b điều tra.
- 01 b dụng cụ sử dụng ma t y; 01 cân tiểu ly; 01 cái kéo; 01 ống thủy tinh có đầu tròn; 02 đoạn thủy tinh dài khoảng 20cm; 01 (m t) bịch nylon màu trắng bên trong có 01 (m t) bao thuốc lá hi u Jet; 01 (m t) h p giấy.
- 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung Galaxy A7 màu đen, số mei1: 356825071053961.
- 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Nokia màu h ng, số mei1: 35575210057 8399.
- 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung Galaxy A51, số mei1: 355234573080849.
- 01 cái quẹt gas; 01 cái áo khoát sọc đỏ đen trắng; 01 cái áo sơ mi màu trắng sọc đen, 01 cái áo sơ mi dài tay màu xám.
- Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 1.431.000 đ ng.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Củ Chi và tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T thừa nhận toàn b hành vi phạm t i như nêu trên và khai rằng: Ngày 22/8/2020, T nh H mua giúp T 300.000 đ ng chất ma t y để cả hai c ng sử dụng ở khu vực nghĩa địa. Ngày 23/8/2020, H tiếp tục đến đư ng Lê Lai thu c Quận 1, Thành phố H Chí Minh gặp tên K (không rõ lai lịch) mua chất ma t y cho T với số tiền 9.000.000 đ ng và mang về nhà trọ của T tại ấp 1, xã T, huy n C, Thành phố H Chí Minh để T phân chia thành 03 gói nhỏ, trong đó: 01 gói T cho vào 01 bao thuốc lá hi u Jet, 01 gói T cho vào bên trong 01 h p giấy và 01 gói T cho vào 01 túi nylon. T giao cả 03 gói chất ma t y này cho H và T có nói cho H biết là gói chất ma t y cất giấu trong bao thuốc lá hi u Jet là cho H sử dụng, 02 gói ma t y còn lại T nh H mang đến nhà của T tại ấp P, xã P, huy n C, Thành phố H Chí Minh để cất giấu, khi nào có ngư i có nhu cầu mua chất ma t y thì T sẽ bán để kiếm tiền l i, H đ ng . H cầm toàn b lượng chất ma t y nêu trên cho vào 01 t i nylon màu trắng và treo trên tay cầm lái phía bên trái của xe mô tô của H thì bị lực lượng Công an kiểm tra, phát hi n bắt quả tang đối với T và H về hành vi tàng trữ và mua bán trái phép chất ma t y và thu giữ tang vật. Công an tiếp tục tiến hành kiểm tra phát hi n T cất giấu m t gói nylon chứa chất tinh thể không màu để dưới n m, T khai là chất ma t y do T mua vào ngày 22/8/2020 mục đích để sử dụng.
Tại bản cáo trạng số 102/CT-VKS.CC ngày 14/04/2021 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Củ Chi đã truy tố ra trước Tòa án nhân dân huy n Củ Chi để xét xử Nguyễn Văn H về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo điểm i, q khoản 2 Điều 251 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo điểm o khoản 2 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Lê Phước T về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo điểm i khoản 2 Điều 251 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố đối với Nguyễn Văn H về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo điểm i, q khoản 2 Điều 251 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo điểm o khoản 2 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Lê Phước T về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” theo điểm i khoản 2 Điều 251 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và đề nghị:
Tuyên bố:
- Bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T về t i “Mua bán trái phép chất ma t y” và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”;
- Áp dụng điểm i, q khoản 2 Điều 251, điểm o khoản 2 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H từ 11 (mư i m t) đến 12 (mư i hai) năm tù về t i “Mua bán trái phép chất ma t y”; từ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm t về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” .
- Áp dụng Điều 55 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Tổng hợp hình phạt bu c bị cáo Nguyễn Văn H chấp hành hình phạt chung cho 02 t i.
- Áp dụng điểm i khoản 2 Điều 251, điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Lê Phước T từ 10 (mư i) đến 11 (mư i m t) năm t về t i “Mua bán trái phép chất ma t y”; từ 02 (hai) đến 02 (hai) đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng t về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” .
- Áp dụng Điều 55 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Tổng hợp hình phạt bu c bị cáo Lê Phước T chấp hành hình phạt chung cho 02 t i.
- Về xử l vật chứng:
- Áp dụng Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 B luật Tố tụng hình sự năm 2015;
Tịch thu tiêu hủy: 03 (ba) gói được niêm phong mang số vụ 1480/2020 có chữ k niêm phong của Giám định viên và Cán b điều tra; 01 (m t) bịch nylon màu trắng bên trong có 01 (m t) bao thuốc lá hi u Jet; 01 (m t) h p giấy; 01 (m t) cái quẹt gas; 01 (m t) b dụng cụ sử dụng ma t y; 01(m t) cân tiểu ly; 01 (m t) cái kéo kim loại; 02 (hai) đoạn ống thủy tinh; 01 (m t) ống thủy tinh có m t đầu tròn; 01(m t) áo khoác sọc đỏ - đen - trắng; 01 (m t) áo sơ mi màu trắng sọc đen, 01 (m t) áo sơ mi dài tay màu xám.
Tịch thu n p Ngân sách Nhà nước 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Nokia màu h ng, số mei1: 355752100578399, số mei2: 355752101078399 của bị cáo H.
Trả lại cho bị cáo H 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số Imei1: 356825071053961, số Imei2: 356850071053969 và 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số Imei1: 355234573080849 số mei2: 355234573080856.
Tịch thu n p Ngân sách Nhà nước Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 300.000 đ ng của bị cáo H.
Trả lại cho bị cáo H Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 771.000 đ ng và bị cáo T Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 360.000 đ ng.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T không tranh luận, không tự bào chữa.
Các bị cáo nói l i nói sau c ng:
Bị cáo Nguyễn Văn H: Xin H i đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
Bị cáo Lê Phước T: Xin H i đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n Củ Chi, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Củ Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
[2] Về t i danh và điều luật áp dụng: Tại phiên tòa các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm t i. L i khai nhận t i của bị cáo ph hợp với biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang và các chứng cứ có tại h sơ. Bị cáo Nguyễn Văn H có hành vi gi p sức cho bị cáo Lê Phước T mua các gói ma t y g m: gói 01 có khối lượng 28,8932g, gói 02 có khối lượng 0,9155g c ng loại Methamphetamine về sử dụng và bán lại cho ngư i khác. Bị cáo Lê Phước T tàng trữ trái phép 0,4046g ma t y loại Methamphetamine để sử dụng. Bằng hành vi trên, bị cáo Nguyễn Văn H đã phạm t i t i “Mua bán trái phép chất ma t y”, t i phạm và hình phạt quy định tại điểm i, q khoản 2 Điều 251 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”, t i phạm và hình phạt quy định tại điểm o khoản 2 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Bị cáo Lê Phước T đã phạm t i t i “Mua bán trái phép chất ma t y”, t i phạm và hình phạt quy định tại điểm i khoản 2 Điều 251 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”, t i phạm và hình phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm phạm các quy định của Nhà nước về quản l dược li u, dược phẩm đ c hại, gây mất an ninh trật tự tại địa phương, là nguyên nhân làm phát sinh các loại t i phạm khác trong xã h i và tạo ra m t dư luận xấu trong nhân dân.
Các bị cáo nhận thức được hành vi mua bán và tàng trữ trái phép chất ma t y là bị pháp luật nghiêm cấm nhưng chỉ vì muốn có tiền tiêu xài và mua chất ma t y để sử dụng nhằm thỏa mãn cơn nghi n nên các bị cáo đã bất chấp pháp luật. Do đó, H i đ ng xét xử cần áp dụng hình phạt thật nghiêm khắc, cần cách ly các bị cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian để các bị cáo có th i gian cải tạo, cai nghi n ma t y và giáo dục các bị cáo trở thành ngư i công dân tốt đ ng th i phòng ngừa chung cho xã h i.
Tuy nhiên cần xem xét tính chất và mức đ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân của từng bị cáo để có mức hình phạt tương xứng là ph hợp.
[3] Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ:
- Đối với bị cáo Nguyễn Văn H:
Nhân thân:
Bị cáo có nhân thân xấu và có 01 tiền án về t i rất nghiêm trọng, chưa được xóa án tích nên lần phạm t i này thu c trư ng hợp tái phạm nguy hiểm.
Tình tiết tăng nặng: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
- Đối với bị cáo Lê Phước T:
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo có nhân thân xấu, là ngư i chủ mưu nên cần xử phạt bị cáo mức án nghiêm khắc hơn bị cáo H.
Tình tiết tăng nặng: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
[4] Về vật chứng vụ án:
03 (ba) gói được niêm phong mang số vụ 1480/2020 có chữ k niêm phong của Giám định viên và Cán b điều tra; 01 (m t) bịch nylon màu trắng bên trong có 01 (m t) bao thuốc lá hi u Jet; 01 (m t) h p giấy; 01 (m t) cái quẹt gas; 01 (m t) b dụng cụ sử dụng ma t y; 01 (m t) cân tiểu ly; 01 (m t) cái kéo kim loại; 02 (hai) đoạn ống thủy tinh và 01 (m t) ống thủy tinh có m t đầu tròn, tất cả là công cụ các bị cáo thực hi n hành vi phạm t i, do đó tịch thu tiêu hủy là ph hợp.
01(m t) áo khoác sọc đỏ - đen - trắng; 01(m t) áo sơ mi màu trắng sọc đen, 01(m t) áo sơ mi dài tay màu xám là tài sản riêng của của các bị cáo không liên quan đến vụ án, tuy nhiên các bị cáo không nhận lại, do đó tịch thu tiêu hủy là ph hợp.
01 (m t) chiếc đi n thoại di đ ng hi u Nokia màu h ng, số mei1: 355752100578399, số mei2: 355752101078399 của bị cáo H d ng để liên lạc thực hi n hành vi phạm t i, do đó tịch thu n p Ngân sách Nhà nước là ph hợp.
01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số mei1: 356825071053961, số Imei2: 356850071053969 và 01 chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số Imei1: 355234573080849 số mei2: 355234573080856 là tài sản riêng của bị cáo H, không liên quan vụ án, do đó trả lại cho bị cáo H quản l sử dụng là ph hợp.
Tiền Ngân sách Nhà nước Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 1.431.000 đ ng g m:
300.000 đ ng của bị cáo H, là tiền do thực hi n hành vi phạm t i mà có, do đó tịch thu n p Ngân sách Nhà nước là ph hợp.
771.000 đ ng của bị cáo H và 360.000 đ ng của bị cáo T là tiền cá nhân của các bị cáo, không liên quan đến vụ án, do đó trả lại cho bị cáo H và bị cáo T quản l sử dụng là ph hợp.
Đối với chiếc xe gắn máy, hi u Yamaha, loại Sirius, biển số 59Y2-345.66, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã tách ra khỏi vụ án để điều tra xử l trong vụ án khác; Vi n kiểm sát không kiến; H i đ ng xét xử xét thấy ph hợp nên không xét.
Đối với ngư i thanh niên tên K bán chất ma t y cho bị cáo Nguyễn Văn H chưa xác định nhân thân, l lịch nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Củ Chi sẽ tiếp tục xác minh, điều tra làm rõ xử l sau; Vi n kiểm sát không kiến; H i đ ng xét xử xét thấy cần tiếp tục làm rõ để xử l là ph hợp nên không xét trong vụ án này.
Đối với Lê Nhật Cát T là bạn gái của T không c ng thực hi n và không biết vi c T, H mua bán, tàng trữ trái phép chất ma t y. Tuy nhiên, T có sử dụng chất ma t y nên Cơ quan Cảnh sát điều tra đã chuyển h sơ liên quan đến Công an xã Tân Thạnh Tây để xử l theo thẩm quyền; Vi n kiểm sát không kiến; H i đ ng xét xử xét thấy ph hợp nên không xét.
Căn cứ khoản 5 Điều 251 của B luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017, lẽ ra cần phạt các bị cáo m t khoảng tiền để n p vào ngân sách Nhà nước, tuy nhiên xét thấy các bị cáo bán ma t y lần đầu, chưa có thu lợi bất chính nên không phạt bổ sung các bị cáo m t số tiền để n p vào ngân sách Nhà nước là ph hợp.
[5] Về nghĩa vụ chịu án phí:
Căn cứ vào Điều 135, khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật phí và L phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i;
Bu c các bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố:
- Bị cáo Nguyễn Văn H và Lê Phước T phạm t i “Mua bán trái phép chất ma t y” và t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y;
- Áp dụng điểm i, q khoản 2 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 11 (mư i m t) năm t về t i “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng điểm o khoản 2 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng t về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 55 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Tổng hợp hình phạt bu c bị cáo Nguyễn Văn H chấp hành hình phạt chung là 16 (mư i sáu) năm 06 (sáu) tháng t . Th i hạn t tính từ ngày 23/8/2020.
- Áp dụng điểm i khoản 2 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Lê Phước T 10 (mư i) năm t về t i “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Lê Phước T 02 (hai) năm t về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 55 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Tổng hợp hình phạt bu c bị cáo Lê Phước T chấp hành hình phạt chung là 12 (mư i hai) năm t . Th i hạn t tính từ ngày 23/8/2020.
- Áp dụng Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 B luật Tố tụng hình sự năm 2015;
Tịch thu tiêu hủy g m: 03 (ba) gói được niêm phong mang số vụ 1480/2020 có chữ k niêm phong của Giám định viên và Cán b điều tra; 01 (m t) bịch nylon màu trắng bên trong có 01 (m t) bao thuốc lá hi u Jet; 01 (m t) h p giấy; 01 (m t) cái quẹt gas; 01 (m t) b dụng cụ sử dụng ma t y; 01(m t) cân tiểu ly; 01 (m t) cái kéo kim loại; 02 (hai) đoạn ống thủy tinh; 01 (m t) ống thủy tinh có m t đầu tròn; 01(m t) áo khoác sọc đỏ - đen - trắng; 01 (m t) áo sơ mi màu trắng sọc đen, 01 (m t) áo sơ mi dài tay màu xám.
Tịch thu n p Ngân sách Nhà nước 01 (m t) chiếc đi n thoại di đ ng hi u Nokia màu h ng, số mei1: 355752100578399, số mei2: 355752101078399 và Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng của bị cáo Nguyễn Văn H.
Trả lại cho bị cáo Nguyễn Văn H 01 (m t) chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số mei1: 356825071053961, số Imei2: 356850071053969 và 01 (m t) chiếc đi n thoại di đ ng hi u Samsung màu đen, số Imei1: 355234573080849 số mei2: 355234573080856.
Trả lại cho bị cáo Nguyễn Văn H Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 771.000 (bảy trăm bảy mươi mốt nghìn) đ ng.
Trả lại cho bị cáo Lê Phước T Tiền Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam 360.000 (ba trăm sáu mươi nghìn) đ ng.
- Áp dụng Điều 135, khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật phí và L phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i;
Bu c các bị cáo: Nguyễn Văn H và Lê Phước T, mỗi bị cáo phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn) đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Chí Minh; - VKSND huy n Củ Chi; - Công an huy n Củ Chi; - Chi cục THADS huy n Củ Chi; - Phòng PC 27; - Bị cáo, đương sự; - Lưu: Vp, h sơ. (12b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HI N TÒA (Đã ký) Nguyễn Quang Định |