- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thái A xin ly hôn Nguyễn Quang B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Thái A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2020/HNGĐ-ST; Ngày: 22/4/2020 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Hoa Kiều;
2/ Ông Lê Văn Rở;
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 22 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 668/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2020/QĐXX-ST ngày 18/3/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Đoàn Thị Thái A – sinh năm: 1981;
HKTT: Số 53, ấp M, xã N, huyện P, Tiền Giang.
Địa ch : ấp Long Hòa , x Đạo Thạnh, thành phố Q, t nh Tiền Giang.
*Bị đơn: Nguyễn Quang B - sinh năm: 1978;
Địa ch : Số 53, ấp M, xã N, huyện P, Tiền Giang.
(Chị A và anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đoàn Thị Thái A trình bày:
Về tình cảm: Chị và anh Nguyễn Quang B sống chung vào năm 2000 do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại x N vào ngày 06/4/2000. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, thường xuyên cự c i. Vì vậy vợ chồng chị đ ly thân từ năm 2018. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Tấn C, sinh năm 2000. Hiện cháu C đ trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2 -
Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Quang B vắng mặt không có lý do, mặc dù đ được triệu tập hợp lệ và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
Chị Đoàn Thị Thái A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Quang B, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.
Chị A có đơn xin xét xử vắng mặt; anh B mặc dù đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do do đó căn cứ Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, Tòa xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án, chị A trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là bất đồng quan điểm về cách sống, cách nghĩ và thường xuyên cự c i nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, anh chị đ ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Tòa án đ triệu tập anh B nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh B vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, qua đó cho thấy anh B không có thành ý cứu v n mối quan hệ hôn nhân với chị A. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị A, cho chị A được ly hôn với anh B.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Tấn C, sinh năm 2000. Hiện cháu C đ trưởng thành nên chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Chị A khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Thái A.
Về tình cảm: Chị Đoàn Thị Thái A được ly hôn với anh Nguyễn Quang B.
- 3 -
2. Án phí: Chị Đoàn Thị Thái A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003299 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, như vậy chị A đ thi hành xong.
3. Chị Đoàn Thị Thái A có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với anh Nguyễn Quang B có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân t nh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục TH DS huyện Chợ Gạo; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Thị Thu Thủy |