vanban.org

Bản án 145/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25/01/2019
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Cẩm Vân

2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Hà - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Lê Mỹ Phương – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1446/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 577/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tất Bảo T, sinh năm 1981,

Địa chỉ: Đường H, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Vũ Thị Kim K, sinh năm 1982

Địa chỉ: đường số X, cư xá C, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/7/2018 và bản tự khai ngày 31/8/2018, nguyên đơn Ông Nguyễn Tất Bảo T trình bày: Tôi và bà Vũ Thị Kim K đ tự nguyện tìm hiểu, t ch c lễ cư i, tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 204/2016 do UBND Phường Y, quận B cấp ngày 15/12/2016.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung tại nhà bố mẹ tôi ở địa chỉ Đường H, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cuộc sống chung vợ chồng chỉ hạnh phúc một thời gian ngắn, đến tháng 7/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm, lối sống,cách ng xử khác biệt nhau và chúng tôi đ ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay, hai bên gần như không liên lạc. Hiện nay tôi không còn tình cảm v i bà K, và tính chất một gia đình không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu ly hôn v i bà K. Trong quá trình chung sống, chúng tôi có 01 con chung tên Nguyễn Tất P, sinh ngày 19/5/2017. Khi ly hôn, tôi đồng ý giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tôi cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng. Việc cấp dưỡng do các bên tự thực hiện. Chúng tôi không có tài sản chung và nợ chung. Bị đơn, bà Vũ Thị Kim K trình bày: Việc kết hôn và chung sống, com chung như ông T trình bày là đúng. Tô không đồng ý ly hôn ông T vì tôi vẫn còn yêu thương chồng tôi, giữa chúng tôi không có mâu thuẫn gì l n, chỉ là những mâu thuẫn lặt vặt trong gia đình. Nếu phải ly hôn theo quyết định của Tòa án thì tôi đồng ý nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tất P, đồng ý m c cấp dưỡng của ông Thiện là 2.000.000đ/tháng. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Tòa án đ tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn, Ông Nguyễn Tất Bảo T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu được ly hôn và K Bị đơn, Bà Vũ Thị Kim K giữ nguyên ý kiến đ trình bày, không đồng ý ly hôn ông T. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu về việc chấp hành đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự của thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung vụ án: Căn c các Điều 56, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thẩm quyền: Căn c vào lời khai của đương sự thì giữa các bên đ phát sinh quan hệ tranh chấp “Ly hôn”. Xét việc khởi kiện của Ông Nguyễn Tất Bảo T phù hợp v i quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Xét yêu cầu của đương sự: [2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Căn c vào Giấy ch ng nhận đăng ký kết hôn số 204/2016 do UBND Phường Y, quận B cấp ngày 15/12/2016 thì quan hệ hôn nhân giữa Ông Nguyễn Tất Bảo T và Bà Vũ Thị Kim K là quan hệ hôn nhân hợp pháp, phù hợp v i các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được pháp luật bảo vệ.

Tại phiên tòa hôm nay, qua lời khai của các bên đương sự; Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa Ông T và bà K là có, nguyên nhân là do thời gian tìm hiểu ngắn trư c khi tiến t i hôn nhân, dẫn đến việc hai bên chưa thật sự hiểu rõ tính cách của nhau, từ đó phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống, cách ng xử giữa các bên đối v i gia đình. Ông T cương quyết xin ly hôn v i bà K vì khẳng định không còn tình cảm yêu thương gì đối v i bà Khánh. Bà K không đồng ý ly hôn và đ đưa ra nhiều biện pháp hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không được ông T chấp nhận. Ông T và bà K đ sống ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay và hai bên hầu như không có liên lạc gì v i nhau nên khả năng hàn gắn, đoàn tụ là không có, mục đích hôn nhân không đạt được.

Trả lời xác minh của Tòa án, Công an phường T, quận P xác nhận bà K đ không còn sống tại gia đình của của ông T từ đầu năm 2018 đến nay.

Trong quá trình hòa giải tại Tòa án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ động viên, phân tích cho Ông T hòa giải đoàn tụ nhưng Ông T vẫn cương quyết xin ly hôn.

Từ những nhận định trên, căn c khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở được chấp nhận.

Về con chung: Ông T và bà K có 01 con chung tên Nguyễn Tất P, sinh ngày 19/5/2017, khi ly hôn ông T đồng ý giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Tại phiên tòa, bà K cũng đồng ý nuôi con và đồng ý m c cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Hiện tại trẻ P đang sống cùng bà K nên để n định tâm lý, sinh hoạt học tập của cháu nên giao trẻ P cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà K khai không có.

Về án phí: Ông T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ và án phí cấp dưỡng là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 56, 58, 107, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điều 26 Luật thi hành án dân sự (đ được sửa đ i, b sung năm 2014);

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, Ông Nguyễn Tất Bảo T.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tất Bảo T được ly hôn bà Vũ Thị Ngọc K.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tất P, sinh ngày 19/5/2017 cho Bà Vũ Thị Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng : Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Khi có lý do chính đáng, m c cấp dưỡng và phương th c cấp dưỡng có thể thay đ i. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, t ch c theo quy định có thể thay đ i người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà K khai không có. 2. Về án phí sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Tất Bảo T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ, số tiền này được cấn trừ vào tiền tạm ng án phí, lệ phí Ông T đ nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005124 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Tất Bảo T phải chịu án phí cấp dưỡng 300.000đ. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Tất Bảo T và Bà Vũ Thị Ngọc K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đ được sửa đ i, b sung năm 2014) thì người được thi hành án,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đ được sửa đ i, b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đ được sửa đ i, b sung năm 2014).

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ