vanban.org

Bản án 145/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Tuyết N.

Cho chị Lê Thị Tuyết N được ly hôn với anh Nguyễn Ho i P. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của Lê Thị Tuyết N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGA PHONG"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Tuyết N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 09/8/2019
V/v tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đ Duy H n

2. Ông Th n Văn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị im N ọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông N uy n Thanh B nh – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2019/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết N, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp 01, x A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh N uy n Hoài P, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Ấp 04, x H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Chị N có m t tại phiên tòa; nh P v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 17/4/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết N trình bày:

Chị v anh Nguyễn Ho i P xác lập quan hệ vợ chồng v o năm 2009, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, anh chị chung sống hạnh phúc khoảng đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn v tự c t đứt quan hệ vợ chồng t tháng 03/2019 đến nay. Nguyên nhân do anh P ghen tuông vô cớ v thường xuyên đánh đập chị. Nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh P.

Về con chung: nh, chị có 01 con chung tên Nguyễn Lê Như Q, sinh ngày 29/5/2007. Hiện con chung do chị nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Theo Tờ t khai đề ngày 21/5/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Hoài P trình bày:

Về quan hệ vợ chồng, về con chung như lời chị N khai l đúng.

Về t i sản chung: Có 01 căn nh cấp 4 ngang 6m, d i 17m g n liền với phần đất do chị N đứng tên quyền sử dụng đất, nhưng anh không biết diện tích bao nhiêu, hiện do anh đang quản lý sử dụng.

Về nợ chung: Có nợ nhưng anh không biết nợ ai, nợ bao nhiêu tiền.

Nay anh không đồng ý ly hôn, về con chung sống với ai người đó nuôi, về t i sản anh yêu cầu chia đôi, nợ chia đôi ra trả.

Tại phiên to , chị N vẫn giữ ý kiến v yêu cầu như trên. nh P v ng m t.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp h nh đúng pháp luật; Bị đơn v ng m t, không chấp h nh đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: ét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị N được ly hôn với anh P; giao con chung cho chị N nuôi dưỡng. Những yêu cầu, kiến nghị kh c phục: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về việc vắng mặt của đương s : ét thấy, anh Nguyễn Ho i P l bị đơn đ được To án triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc chị N kiện anh đến lần thứ hai, nhưng anh vẫn v ng m t không lý do. Căn cứ v o quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng m t anh P.

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc hôn nhân v nuôi con chung của chị và anh P theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Căn cứ v o điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú v sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ v o điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Về quan hệ tranh chấp: Chị N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn v nuôi con chung giữa chị v anh P nên xác định đây l tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình.

. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N v anh P xác lập quan hệ vợ chồng v o năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x V, huyện Z, tỉnh n Giang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01 ngày 09/7/2009, nên xác định hôn nhân của anh, chị l hợp pháp. Theo lời chị N khai, anh - chị chung sống đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn v tự c t đứt quan hệ vợ chồng t tháng 03/2019 đến nay. Nguyên nhân do anh P hay ghen tuông vô cớ v thường xuyên đánh đập chị. Tại phiên tòa, anh P v ng m t. Tuy nhiên tại Tờ tự khai ng y 21/5/2019, anh P cũng th a nhận anh có đánh chị N. Lời khai n y của chị N v anh P cũng ph hợp với nội dung của Biên bản xác minh ng y 10/6/2019 do Tòa án lập. M c d anh P không đồng ý ly hôn nhưng t khi anh – chị c t đứt quan hệ vợ chồng đến nay anh không có biện pháp n o để vợ chồng h n g n đo n tụ, cũng như tại phiên tòa anh cố tình v ng m t. Chứng t anh P không còn quan tâm đến cuộc sống vợ chồng giữa anh v chị N. ét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh P đ thật sự trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị N là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N. Cho chị N được ly hôn với anh P l ph hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân v gia đình.

- Về con chung: Chị N và anh P 01 con chung tên Nguyễn Lê Như Q, sinh ngày 29/5/2007. Hiện con chung do chị N nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con chung. ét thấy, con chung hiện đang sống ổn định với chị N, còn anh P cũng có ý kiến con chung muốn sống với ai thì người đó nuôi. Đồng thời, cháu Q cũng có nguyện vọng được sống với m . Do đó, để tránh xáo trộn về m t tâm sinh lý, tình cảm của con chung, nên tiếp tục giao con chung cho chị N nuôi dưỡng l ph hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân v gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị N không có yêu cầu nên không đ t ra xem xét.

- Về t i sản chung: Chị N không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét

- Về nợ chung: Không có.

Đối với anh P, trong quá trình giải quyết vụ án, anh có yêu cầu chia t i sản chung v nợ chung của anh v chị N. Tòa án đ lập Biên bản về việc quy định thời hạn để anh P l m Đơn yêu cầu phản tố v nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định. Tuy nhiên, quá thời hạn quy định m anh P không thực hiện. Do đó, Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét trong vụ án n y. Nếu sau n y, các bên có phát sinh tranh chấp thì có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết b ng một vụ án dân sự khác.

. Về án phí: Chị N l nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Chị N và anh P được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

ét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa l có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 của Luật Hôn nhân v gia đình.

- Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

* Xử:

1. Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Tuyết N.

- Cho chị Lê Thị Tuyết N được ly hôn với anh Nguyễn Ho i P.

2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của Lê Thị Tuyết N.

- Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Lê Như Q, sinh ngày 29/5/2007 cho chị N nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đ t ra xem xét do chị N không yêu cầu.

- Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

3. Về t i sản chung: Không tranh chấp, nên không đ t ra xem xét.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí:

- Chị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu tr v o 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu số 10185 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị N đ thi h nh xong phần án phí.

6. Về quyền kháng cáo:

- Chị N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Anh P được tính t ng y nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ