- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Căn c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16.8.2018. V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Phan Thị Nga; 2.Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia. Ngày 16 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2018/QĐXX-ST ngày 02 tháng 7 năm 2018 và Quyết định ho n phiên tòa số 174/2018/QĐ T – HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 1990 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp M, x M, huyện C, tỉnh An Giang. Ch ở hiện nay: ố 194, t 5 ấp M, x M, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: anh Đào Tư ng L – sinh năm 1991 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp M, x M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 11.4.2018, các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D trình bày: Chị và anh L do quen biết được cha m hai bên t ch c lễ cưới năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x M, huyện C, sống hạnh phúc được 3 năm th phát sinh mâu thuẩn, chị về nhà cha m ruột sống t năm 2013 đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan đi m. Nay t nh cảm không còn chị xin ly hôn với anh L.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đào Thị Huế T, sinh ngày 22.01.2013 hiện nay sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: hông có.
Tòa án đ thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh L đến Tòa án đ tham gia phiên hòa giải nhưng anh vắng mặt và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Chị Nguyễn Thị Ngọc D xin ly hôn với anh Đào Tư ng L có nơi cư trú ấp M Thạnh, x M An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2 Anh L đ được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần đ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, căn c Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị D:
Chị và anh L do quen biết được cha m hai bên t ch c lễ cưới có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật th a nhận và bảo vệ, anh chị sống hạnh phúc đến năm 2013 th không còn chung sống cho đến nay. Chị D xin ly hôn, Tòa án hòa giải nhiều lần chị D cương quyết ly hôn. Tòa án đ thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh L không đến và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, th i gian anh, chị ly thân đ lâu ch ng t mâu thu n giữa anh, chị đ trầm trọng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị D xin ly hôn với anh L, căn c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh “ hi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành th Tòa án giải quyết cho ly hôn ” do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D.
Về con chung: Có 01 con chung Đào Thị Huế T, sinh ngày 21.01.2013 hiện nay sống chung với chị. Xét thấy t khi anh chị không còn chung sống cháu Trân sống với chị D, cuộc sống n định, cháu phát tri n b nh thư ng về th chất và tinh thần, chị có yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Căn c hoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 “ Vợ, chồng th a thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, ngh a vụ, quyền của m i bên sau khi ly hôn đối với con; trư ng hợp không th a thuận được th Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn c vào quyền lợi về mọi mặt của con ”, anh L không có ý kiến về việc nuôi con, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị D tr nh bày không có.
Về nợ chung: Ghi nhận chị D tr nh bày là không có. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân th anh chị v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014;
Căn c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với anh Đào Tư ng L.
2- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Thị Huế T, sinh ngày 21.01.2013. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Ngọc D cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không
được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.
3- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được tr vào số tiền tạm ng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị D đ nộp theo biên lai số 0019506 ngày 11.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Chị D không phải nộp thêm.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -V ND huyện Chợ Mới; -Chi cục THAD huyện Chợ Mới; -UBND xã M; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dƣơng Ngọc Trang |