vanban.org

Bản án 1445/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1445/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16/9/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Nguyễn Văn Vân

2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 16 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 278/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 379/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 406/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n Z, thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n Z, thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 09/02/2022, nguyên đơn bà A trình bày:

Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huy n Z, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 23 ngày 18/02/2016. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông B rơi vào t nạn xã hội khiến kinh tế khó khăn, ông B nhiều lần đánh bà, bà xác định tình cảm không c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.

- Về con chung có một trẻ tên là C, sinh ngày 19/5/2016, bà yêu cầu được nuôi trẻ C, bà không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên t a, bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n. Ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông B đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.

* Về nội dung:

[3] Về quan h hôn nhân: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huy n Z, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 23 ngày 18/02/2016 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn ông B:

Ông B không quan tâm, thương yêu bà A, ông B đã được T a án tri u t p nhiều lần nhưng không đến th hi n ông B không có thi n ch h a giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng, ông B nhiều lần đánh bà A. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án không thành thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.

[5] Về con chung có một trẻ trẻ tên là C, sinh ngày 19/5/2016.

Xét bà A yêu cầu trực tiếp nuôi trẻ C là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà A.

Xét bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con là do bà A tự nguy n, bà A có đủ điều ki n nuôi trẻ C nên Hội đồng xét xử ghi nh n.

[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Căn c vào khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm, không phụ thuộc vào vi c T a án chấp nh n hay không chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn”, Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph T a án;

Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà A.

1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.

2. Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 19/5/2016.

- Bà A được trực tiếp nuôi trẻ C.

- Ghi nh n sự tự nguy n của bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0043930 ngày 23/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ