- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N yêu cầu ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 144/2023/HNGĐ-ST Ngày 12 - 5 - 2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Xuân Minh.
Ông Hồ Quang Minh.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị N1, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp R, xã K1, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn, bị đơn có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21/02/2023 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2021 anh N và chị N1 tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/3/2021 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2021). Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Thị Thúy A, sinh 30/9/2021. Về tài sản chung tự thỏa thuận, về nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn anh N xét thấy cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Anh N yêu cầu ly hôn với chị N1. Về con chung đồng ý giao cho chị N1 nuôi dạy, tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 745.000 đồng. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo đơn yêu cầu ngày 12/5/2023 của bị đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Chị N1 đồng ý ly hôn với anh N với lý do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị N1 yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh N cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Tài sản và nợ không có.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con và bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về thủ tục: Nguyên đơn, bị đơn có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
Về yêu cầu ly hôn:
Mối quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị N1 được xác lập trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Xét thấy trong cuộc sống hôn nhân anh N và chị N1 không thực hiện tốt việc bình đẳng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, mà lại làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và trong quá trình giải quyết vụ án anh N và chị N1 đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thể hiện ý kiến thống nhất ly hôn với nhau, nên có căn cứ xác định được anh N và chị N1 không còn quan tâm gì đối với mối quan hệ hôn nhân này và giữa đôi bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nếu tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân về sau thì sẽ không đảm bảo hạnh phúc và trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay, nên cần chấp nhận cho anh N được ly hôn với chị N1 là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2021 ngày 24/3/2021 của Ủy ban nhân dân xã K hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật).
Về con chung:
Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy anh N và chị N1 có thỏa thuận người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cháu Huỳnh Thị Thúy A đến nay chỉ mới 18 tháng tuổi, quá trình anh N và chị N1 không sống chung với nhau thì chị N1 là người trực tiếp nuôi cháu An cho đến nay, chị N1 không thuộc trường hợp không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Do đó, cần giao cháu An cho chị N1 tiếp tục trực tiếp nuôi dạy là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, anh N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với chị N1; nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Con chung giữa anh N và chị N1 được giao cho chị N1 trực tiếp nuôi dạy, theo quy định của pháp luật thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh N tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 745.000 đồng, chị N1 yêu cầu cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định thì mức cấp dưỡng không được thấp hơn 50% mức lương cơ bản (lương cơ bản hiện nay 1.490.000 đồng), nhằm tạo điều kiện tốt về tài chính cho chị N1 đảm bảo hơn trong việc chăm lo cho cháu Trúc về mọi mặt nên mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng theo yêu cầu của chị N1 là phù hợp. Do đó, cần buộc anh N cấp dưỡng cho cháu Huỳnh Thị Thúy An mỗi tháng là 1.000.000 đồng và phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt theo định quy định là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 82, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị N1 không yêu cầu, nên không xem xét.
Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh N phải chịu án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Anh N đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Văn N.
- Về hôn nhân: Cho anh Đinh Văn N ly hôn với chị Huỳnh Thị N1.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2021 ngày 24/3/2021 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung:
+ Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Giao cho chị Huỳnh Thị N1 trực tiếp nuôi dạy cháu Huỳnh Thị Thúy A, sinh 30/9/2021. Anh Đinh Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, anh N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với chị N1; nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Buộc anh Đinh Văn N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Huỳnh Thị Thúy An, sinh 30/9/2021 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt theo quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng: 01 tháng cấp dưỡng 01 lần, thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 12/5/2023. Khi có lý do chính đáng và có yêu cầu thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Kể từ ngày chị Huỳnh Thị N1 có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đinh Văn N chậm thực hiện nghĩa vụ đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, thì anh Đinh Văn N còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Văn N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh Đinh Văn N phải nộp án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng, anh Đinh Văn N đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006261 ngày 28/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ, số tiền án phí anh Đinh Văn N phải nộp tiếp là 300.000 đồng (chưa nộp).
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã K; - UBND xã K1; - Đương sự; - Lưu HSVA, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Trương Huỳnh Hải |