- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T2"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số: 1432/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16/10/2018! |
V/v Ly hôn
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Quách Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai
2. Ông Phạm Văn Hải
-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh"tham"gia" phiên"toà: Ông Cao Hoàng Thắng – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2018/TLST - HNGĐ ngày 17/01/2018 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4000/2018/QĐXX-ST ngày 04/9/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:!Ông T, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Địa chỉ: Hoa Kỳ
Tạm trú: Tp. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà T2, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tp. Hồ Chí Minh.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại đơn khởi kiện ngày 29/12/2017 ông T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà T2 kết hôn vào năm 2016 theo giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2016. Sau khi kết hôn, ông phải quay về Mỹ để tiếp tục công việc và hoàn tất thủ tục bảo lãnh cho bà T2sang đoàn tụ. Tuy nhiên, do khoảng cách địa lý, hai người ít liên lạc nên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có hạnh phúc. Mặc dù ông đã tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm nhưng cũng không mang lại kết quả. Nay tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Thu. Về việc nuôi con: Không có. Về chia tài sản: Không có. Về nợ: Không có. Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành triệu tập bà T2nhiều lần để làm việc và tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. Tuy nhiên, bà T2đều vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến. Tại phiên tòa sơ thẩm, Bà T2 vắng mặt và ông T có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của ông T:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T đối với bà T2.
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về chia tài sản và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông T phải chịu án phí 300.000 đồng theo luật định.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:! Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Ngày 29/12/2017, ông T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà T2. Ông T hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông T có đơn xin xét xử vắng mặt; còn bà T2đã được Toà án đã tiến hành triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T2 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2016, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông T trình bày vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và do cuộc sống xa cách không thể hàn gắn được, vợ chồng không còn quan tâm, lo lắng cho nhau, ông đã cố gắng hoà giải đoàn tụ nhưng không được. Về phía bà Thu, mặc dù đã được Toà án triệu tập làm việc hoà giải nhiều lần nhưng bà T2vẫn vắng mặt không có lý do, cho thấy bà T2không còn quan tâm đến mối quan hệ này. Do đó, có đủ cơ sở xác định bà T2và ông T đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của ông T về việc xin ly hôn với bà T2.
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về chia tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T là nguyên đơn yêu cầu ly hôn, nên căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Pháp lệnh án phí và lệ phí Tòa Án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T được ly hôn với bà T2.
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về chia tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có. 2. Ông T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0048582 ngày 11/01/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ án phí. 3. Bà T2 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày; Ông T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi"nhận:"
!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND Tối cao;
!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
- TAND Cấp cao tại TP HCM;
!
- VKSND TPHCM;
!
- Cục THADS TP.HCM;
- UBND Q.1, TP HCM;
!
- Sở Tư pháp TP.HCM;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu VT, TGĐ, HS (15).
!!!!!!!!!Quách!Thanh!Bình