vanban.org

Bản án 143/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thanh T về việc xin ly hôn với chị Huỳnh Kiều T.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012 cho anh T nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Chị T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thanh T về việc xin ly hôn với chị Huỳnh Kiều T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 143/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29 tháng 7 năm 2024
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Bảo Dương

Bà Trương Ánh Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Thuỳ Dương - Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau: Bà Tiết Ánh Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T; Sinh năm 1977;

ĐKNKTT: Số 128, ấp An L, xã An Ngãi T, huyện Ba T, tỉnh Bến T.

Địa chỉ cư trú: Khu đô thị Nhựt H, đường số , ấp Bà Đ, xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ông Huỳnh Minh Nh, sinh năm 1987.

*Bị đơn: Chị Huỳnh Kiều T; Sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: Khu đô thị Nhựt H, đường số , ấp Bà Đ, xã Lý Văn L, thành phố Cà M, tỉnh Cà Mau.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Phan Thị O, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: Nhà không số, khóm , phường , thị xã Giá R, tỉnh Bạc L.

2/ Bà Phan Thị Ng, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: Số , đường Hàm Ng, thị trấn Liên Ng, huyện Đức T, tỉnh

Lâm Đ.

3/ Ông Nguyễn Văn Mười B, sinh năm 1983.

Địa chỉ cư trú: Số , đường Huyền Trân Công Ch, thị trấn Liên Ng, huyện

Đức Tr, tỉnh Lâm Đ.

4/ Ngân hàng TMCP Công thương Việt N – Chi nhánh Cà M

Địa chỉ: Số , đường Lý Thường K, phường , thành phố Cà M, tỉnh Cà M.

Tại phiên toà anh T, ông Nh có mặt, bà O, ông Mười B, bà Ngh, Ngân hàng xin vắng mặt, chị Tr vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Anh Phan Thanh T trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phan Thanh T sống chung với chị Huỳnh Kiều T có đăng ký kết hôn ngày 25/5/2012, tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đầm D, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, do chị T không chung thủy vợ, chồng, không chăm lo cuộc sống gia đình. Mặc dù gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành, hiện tại vợ, chồng không sống chung từ tháng 01 năm 2024 cho đến nay. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng. Nay anh T xin ly hôn với chị Huỳnh Kiều T.

- Về con chung: Vợ, chồng có 02 người con chung tên Phan So N sinh ngày 15/11/2005; cháu Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012, hiện các cháu đang sống chung với anh T, khi ly hôn anh T yêu cầu nuôi cháu Phan Triệu V, không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu So N đã trưởng thành không đặt ra yêu cầu.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình thụ lý vụ án anh T có yêu cầu chia tài sản chung với chị T, quá trình giải quyết và tại phiên toà án anh T xác định không yêu cầu chia tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh T khai nợ chung của vợ chồng:

1/Bà Phan Thị O

2/ Bà Phan Thị Ng.

3/ Ông Nguyễn Văn Mười B.

4/ Ngân hàng TMCP Công thương Việt N – Chi nhánh C M.

Các khoản nợ khi ly hôn anh T yêu cầu chia đôi.

* Chị Huỳnh Kiều Tr:

Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng chị Huỳnh Kiều Tr không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh T.

*Đối vơi Ngân hàng TMCP Công thương Việt N – Chi nhánh Cà Mau trình bày tại văn bản số 02/PĐ-CNCM ngày 26/4/2024 như sau:

Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T có ký kết hợp đồng vay số 22.088.103/2022 ngày 24/11/2022, số tiền vay 1.600.000.000 đồng, mục đích vay thanh toán chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lãi suất vay 11.5%/năm; thời hạn vay 240 tháng; khoản vay thẻ theo hợp đồng số 112022-167-860-PGDP2/HDSDT ngày 11/11/2022, số tiền vay 50.000.000 đồng, lãi suất 18,5%/năm.

Các khoản vay trên được đảm bảo bằng tài sản quyền sử dụng đất tại thửa số 113, tờ bản đồ số 22, toạ lạc ấp Bà Đ, xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 660064.

Trong quá trình vay nợ anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T chưa vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ vay theo hợp đồng đã ký kết.

Trường hợp anh T và chị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

* Bà Phan Thị Ng trình bày tại văn bản ngày 08/6/2024 như sau:

Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T có nợ của bà số tiền 59.640.000 đồng, bà xác định đây là nợ chung của anh T và chị T bà không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này. Bà xin vắng mặt khi hoà giải công khai chứng cứ cho đến khi xét xử tại Toà án.

*Bà Phan Thị O trình bày tại văn bản ngày 08/6/2024 như sau:

Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều Tr có nợ của bà số tiền 100.000.000 đồng, bà xác định đây là nợ chung của anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T. Bà xác định không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này. Bà xin vắng mặt từ khi hoà giải công khai chứng cứ cho đến khi xét xử tại Toà án.

*Ông Nguyễn Văn Mười B có trình bày văn bản ngày 08/6/2024 như sau:

Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T có nợ của ông số tiền 50.000.000 đồng, ông xác định đây là nợ chung của anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T, ông không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này. Ông xin vắng mặt từ khi hoà giải công khai chứng cứ cho đến khi xét xử tại Toà án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau phát biểu ý kiến như sau:

Về việc chấp hành pháp luật trong tố tụng dân sự: Từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng về quyền và nghĩa vụ được quy định trong pháp luật trong tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Được xác định là ly hôn.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T.

Về con chung: Giao cháu Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012 cho anh T nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu So N đã trưởng thành không đặt ra yêu cầu.

-Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Anh T khai nợ chung vợ chồng gồm:

1/Bà Phan Thị O

2/ Bà Phan Thị Ng.

3/ Ông Nguyễn Văn Mười B.

4/ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh C M.

Do các đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Tách phần nợ riêng khi nào tranh chấp các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn vắng mặt, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan xin vắng mặt. Tòa án căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.

[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung các đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3] Về hôn nhân: Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của anh T tại phiên tòa do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, anh xác định cũng không còn tình cảm với chị T. Nếu Toà án không chấp nhận yêu cầu của anh T, thì anh cũng không về chung sống với chị T, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Đồng thời, chị T không đến Tòa án trình bày ý kiến về việc ly hôn của anh T cho thấy chị T không có thiện chí hàn gắn vợ, chồng. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của anh Phan Thanh T về việc xin ly hôn với chị Huỳnh Kiều T.

[4] Về con chung: Có 02 người con chung tên Phan So N, sinh ngày 15/11/2005; cháu Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012, hiện đang sống chung với anh T, khi ly hôn anh T yêu cầu nuôi cháu V, không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu So N đã trưởng thành không đặt ra yêu cầu.

Đối với cháu Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012 có ý kiến sống chung với cha, do đó tôn trọng ý kiến của cháu. Chấp nhận yêu cầu của anh T tiếp tục giao cháu Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012 cho anh T nuôi không cấp dưỡng, đối với cháu So N đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai được quyền ngăn cản.

[5] Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nợ chung: Anh Phan Thanh T và chị Huỳnh Kiều T nợ của bà Phan Thị O 100 triệu, bà Phan Thị Ng số tiền 59.640.000 đồng; ông Nguyễn Văn Mười B số tiền 50.000.000 đồng; ngân hàng TMCP Công thương V N – Chi nhánh Cà Mau số tiền 1.600.000.000 đồng.

Đối với số nợ trên người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án gồm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, bà Phan Thị Ng, bà Phan Thị O, ông Nguyễn Văn Mười B trình bày ý kiến không yêu cầu giải quyết trong vụ án này và xin xét xử vắng mặt.

Xét thấy khoản nợ các đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án, nên tách các khoản nợ không giải quyết trong vụ án. Khi nào tranh chấp các đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 28, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Thanh T về việc xin ly hôn với chị Huỳnh Kiều T.

- Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Phan Triệu V, sinh ngày 09/01/2012 cho anh T nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Chị T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tách phần nợ chung của bà Phan Thị O, bà Phan Thị N, ông Nguyễn Văn Mười B, Ngân hàng TMCP Công thương V N.

Khi nào tranh chấp các đương sự có quyền yêu cầu khởi kiện bằng vụ án dân sự khác.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Anh Phanh Thanh T phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 10/4/2024, anh T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 29.070.000đ, theo biên lai số 0008380 được đối trừ, số tiền còn lại anh Phan Thanh T được nhận lại bằng 28.770.000 đồng khi bản án có hiệu lực.

Anh Phan Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Đương sự;

Đã ký

- Lưu Hồ sơ;

- UBND thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;

- Lưu Toà án Tp Cà Mau.

Nguyễn Thị Thắm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Mẫn Võ Thanh Liêm

Nguyễn Thị Thắm

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Đương sự;

- Lưu Hồ sơ;

- UBND xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;

- Lưu Toà án Tp Cà Mau.

Nguyễn Thị Thắm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Dân

Võ Thanh Liêm

Nguyễn Thị Thắm

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Đương sự;

- Lưu Hồ sơ;

- UBND xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;

- Lưu Toà án Tp Cà Mau.

Nguyễn Thị Thắm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Mỹ Linh Trương Ánh Hoa

Nguyễn Thị Thắm

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Đương sự;

- Lưu Hồ sơ;

- UBND xã An Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;

- Lưu Toà án Tp Cà Mau.

Nguyễn Thị Thắm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thanh Liêm Huỳnh Hoàng Khởi

Nguyễn Thị Thắm

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Đương sự;

- Lưu Hồ sơ;

- UBND xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;

- Lưu Toà án Tp Cà Mau.

Nguyễn Thị Thắm

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Trọng Tâm Nguyễn Hoàng Kha

Nguyễn Thị Thắm

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Trọng Tâm Nguyễn Hoàng Kha

Nguyễn Thị Thắm

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ