- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân h ng Thương mại Cổ phần S về việc yêu cầu b Lưu Kim Th tr nợ.
- Căn cứ chính? Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 20 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n số: 143/2024/DS-ST Ng y: 13/6/2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay t i s n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Minh Châu.
2. B Lâm Ngọc Minh.
- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Thùy Dương – Thư ký Tòa n, Tòa án nhân dân Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: B Trần Thị Thanh Thúy - Kiểm s t viên.
Trong ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở To n nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 260/2023/TLST-DS ngày 15/11/2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay t i s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-DS ngày 02/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2024/QĐST-DS ngày 24/5/2024 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân h ng thương mại cổ phần S; địa chỉ: đường N, Phường Võ Thị S u, Quận 3, Th nh phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Trường T, sinh năm 1994 - L người đại diện theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ng y 05/6/2023);
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: B Lưu Kim Th, sinh năm 1984; địa chỉ: đường P, Phường 1, Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Bà Th vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện đề ngày 23/10/2023 của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án ông Phạm Trường T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 28/11/2019, b Lưu Kim Th có ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt l “Ngân h ng”) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h ng - c c t i liệu n y được gọi chung l Hợp đồng), hạn mức tín dụng l 35.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2,6%/th ng (lãi trong hạn), lãi suất qu hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà Th đã thực hiện c c giao dịch với tổng số tiền l 173.014.073 đồng.
Trong qu trình sử dụng thẻ từ ng y kích hoạt thẻ đến ng y khởi kiện, bà Th đã thanh to n cho Ngân h ng số tiền 139.000.000 đồng. Qua nhiều lần l m việc nhắc nhở nhưng bà Th vẫn không có thiện chí tr nợ. Do b Lưu Kim Th vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên ng y 23/8/2020 Ngân h ng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v chuyển to n bộ số dư nợ tại thời điểm n y l 39.573.853 đồng sang nợ qu hạn l m nợ gốc v p dụng lãi suất nợ qu hạn.
Tính đến ngày 13/6/2024, bà Th còn nợ Ngân h ng số tiền tổng cộng là 111.135.239 đồng, trong đó, nợ gốc l 39.573.853 đồng, lãi qu hạn l 71.561.386 đồng. Ngân hàng yêu cầu bà Th có nghĩa vụ tr ngay cho Ngân h ng số tiền 111.135.239 đồng. Bà Th còn ph i thanh toán kho n lãi ph t sinh từ ng y 14/6/2024 cho đến khi tr dứt nợ vay theo mức lãi suất nợ qu hạn trên số nợ gốc theo thỏa thuận giữa bà Th và Ngân hàng.
Tại phiên tòa, Nguyên đơn Ngân h ng Thương mại Cổ phần S do ông Phạm Trường T l m đại diện có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt v có văn b n gửi Tòa n x c định vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Đề nghị Tòa n buộc b Lưu Kim Th ph i thanh to n ngay số tiền còn nợ cho Ngân hàng tính đến ng y 13/6/2024 là 111.135.239 đồng, trong đó nợ gốc là 39.573.853 đồng, lãi quá hạn là 71.561.386 đồng v tiền lãi tiếp tục ph t sinh kể từ ng y 14/6/2024 cho đến khi bà Th thanh to n xong to n bộ kho n nợ trên số nợ gốc theo mức lãi suất nợ qu hạn m c c bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ng y 28/11/2019, Điều kho n v điều kiện ph t h nh v sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Bị đơn b Lưu Kim Th đã được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
* Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật như sau:
- Về tố tụng: Trong qu trình gi i quyết vụ n, chưa đ m b o thời hạn tống đạt thông b o thụ lý cho bị đơn và chưa đ m b o thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Thẩm ph n v Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng c c quy định của ph p luật. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ c c quyền v nghĩa vụ của mình. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ c c quyền v nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b Lưu Kim Th thanh toán tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ tính đến ng y 13/6/2024 là: 111.135.239 đồng,trong đó nợ gốc là: 39.573.853 đồng, nợ lãi qu hạn là: 71.561.386 đồng. Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ng y 14/6/2024 trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi bị đơn tr hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận hợp đồng đã ký. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chịu n phí trên số tiền nguyên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện yêu cầu b Lưu Kim Th tr số tiền còn nợ. Theo Kết qu x c minh của Công an Phường 1, Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh thì đương sự Lưu Kim Th, sinh năm 1984 có đăng ký thường trú tại số đường P, Phường 1, Quận 11 hiện không thực tế cư trú tại địa phương. Nơi ở hiện tại: B2.302 nh lưu trú công nhân, Lê Minh Xuân, ấp 1, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
Theo Kết qu x c minh của Công an xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh thì đương sự Lưu Kim Th, sinh năm 1984 không thực tế cư trú tại địa chỉ B3.302 Khu lưu trú công nhân, ấp 1, xã Tân Nhựt, huyện Bình Ch nh, Th nh phố Hồ Chí Minh, hiện nay đi đâu không rõ.
Hiện không x c định được địa chỉ nơi cư trú của b Lưu Kim Th.
Nguyên đơn Ngân h ng đã ghi đầy đủ v đúng địa chỉ nơi cư trú của bị đơn b Lưu Kim Th theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn b n l số: đường P, Phường 1, Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh. Hiện nay bà Th không có mặt tại địa phương m không thông b o cho nguyên đơn Ngân h ng biết về nơi cư trú, nơi l m việc mới thì được coi l cố tình giấu địa chỉ v Tòa n tiếp tục gi i quyết theo thủ tục chung l đ m b o đúng quy định tại điểm a kho n 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ng y 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm ph n tòa n nhân dân tối cao.
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ ph p luật l tranh chấp hợp đồng vay t i s n, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ngân h ng Thương mại Cổ phần S do ông Phạm Trường T l m đại diện có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào kho n 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vụ án.
Bị đơn b Lưu Kim Th đã được Tòa n triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ vào điểm b kho n 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa n tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn. Bà Th đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đến Tòa n để trình b y ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng nhưng bà Th vắng mặt không rõ lý do cũng như không cung cấp t i liệu, chứng cứ cho Tòa n. Như vậy, bà Th đã từ bỏ c c quyền được ph p luật quy định. Tòa n căn cứ v o c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n để gi i quyết theo quy định của ph p luật.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
3.1 Đối với yêu cầu tr số tiền nợ gốc l 39.573.853 đồng:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ng y 28/11/2019 giữa Ngân hàng và b Lưu Kim Th, Hội đồng xét xử xét thấy đủ cơ sở x c định bà Th được Ngân h ng cấp thẻ tín dụng số 472074 – 5744 hạn mức tín dụng 35.000.000 đồng, sau khi cấp thẻ, bà Th đã thực hiện c c giao dịch với tổng số tiền 173.014.073 đồng, bà Th đã thanh to n cho Ngân h ng số tiền 139.000.000 đồng, lần cuối cùng thanh to n v o ng y 22/4/2020, từ ng y 22/5/2020 bà Th không thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng.
Theo quy định tại Điều 91, Điều 93, Kho n 3 Điều 98 của Luật C c tổ chức tín dụng năm 2010, Ngân h ng Thương mại Cổ phần S l tổ chức tín dụng được quyền cấp tín dụng dưới hình thức ph t h nh thẻ tín dụng, Ngân hàng và bà Th được quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng theo quy định của ph p luật. Đồng thời, theo quy định tại Điều 19, Điều 22 của Quy chế ph t h nh, thanh to n, sử dụng v cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân h ng ban h nh kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ng y 15/5/2007 của Thống đốc Ngân h ng Nh nước, bà Th có nghĩa vụ thanh to n đầy đủ, đúng hạn tiền vay v lãi ph t sinh từ việc sử dụng thẻ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ. Do bà Th vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên Ngân h ng khởi kiện yêu cầu bà Th thanh toán kho n tiền nợ gốc còn lại l 39.573.853 đồng l có căn cứ.
3.2 Đối với yêu cầu thanh to n kho n tiền lãi qu hạn tính từ ngày 23/8/2020 đến ng y 13/6/2024 là 71.561.386 đồng:
Căn cứ v o Điểm c Kho n 4 Điều 13 v Điều 20 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ng y 30/12/2016 của Ngân h ng Nh nước Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thì: “Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ”.
“Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn”.
Do bà Th vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên đến ng y 23/8/2020, Ngân hàng x c định bà Th không tr nợ đúng hạn nên số dư nợ gốc chuyển sang nợ qu hạn v p dụng mức lãi suất nợ qu hạn theo quy định tại b n Điều kho n v điều kiện ph t h nh sử dụng thẻ tín dụng l phù hợp quy định của ph p luật. Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà Th có nghĩa vụ tr số tiền lãi qu hạn tính từ ng y 23/8/2020 đến ngày 13/6/2024 với số tiền 71.561.386 đồng l có căn cứ.
Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở buộc b Lưu Kim Th có nghĩa vụ thanh to n cho Ngân h ng số tiền còn nợ tính đến ng y 13/6/2024 là: 111.135.239 đồng. Trong đó nợ gốc l 39.573.853 đồng, nợ lãi qu hạn l 71.561.386 đồng v tiền lãi tiếp tục ph t sinh trên số nợ gốc tính từ ng y 14/6/2024 cho đến khi bà Th tr hết kho n nợ theo mức lãi suất nợ qu hạn được thỏa thuận giữa Ngân h ng với bà Th.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân h ng không ph i chịu n phí v được ho n tr tiền tạm ứng án phí. B Lưu Kim Th ph i chịu n phí trên số tiền ph i thanh toán cho Ngân hàng theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 186, kho n 2 Điều 227, kho n 1, kho n 3 Điều 228, Điều 238, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ v o Điểm c Kho n 4 Điều 13 v Điều 20 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân h ng Nh nước Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
Căn cứ v o Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân h ng Thương mại Cổ phần S về việc yêu cầu b Lưu Kim Th tr nợ.
2. Buộc b Lưu Kim Th có nghĩa vụ tr cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần S số tiền còn nợ tính đến ng y 13/6/2024 là: 111.135.239 đồng (Một trăm mười một triệu một trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm ba mươi chín đồng), trong đó nợ gốc l 39.573.853 đồng, nợ lãi qu hạn l 71.561.386 đồng.
Kể từ ng y 14/6/2024, b Lưu Kim Th còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh to n, theo mức lãi suất m c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng cho vay thì lãi suất m bà Th ph i tiếp tục thanh to n cho Ngân h ng cho vay theo quyết định của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng cho vay.
3. C c quyền v nghĩa vụ thi h nh n của c c đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm quyền.
4. Về n phí dân sự sơ thẩm:
B Lưu Kim Th ph i chịu n phí l 5.556.762 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn b y trăm sáu mươi hai đồng).
Ho n lại cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng n phí đã nộp l 2.290.930 đồng (Hai triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm ba mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số AA/2021/0021738 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh.
5. Về quyền kh ng c o:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định của ph p luật.
6. Trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - C c đương sự; - Lưu: VT, HS. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN V o hồi 08 giờ 50 phút, ngày 13 tháng 6 năm 2024. Tại: Trụ sở Tòa n nhân dân Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phúc. C c Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Minh Châu; 2. B Lâm Ngọc Minh. tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay t i s n” giữa: 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị S u, Quận 3, Th nh phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ng y 05/6/2023). Phường 1, Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Tuyên xử: Cổ phần S về việc yêu cầu b Lưu Kim Th tr nợ. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. triệu một trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm ba mươi chín đồng), trong đó nợ gốc l 39.573.853 đồng, nợ lãi qu hạn l 71.561.386 đồng. qu hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh to n, theo mức lãi suất m c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng cho vay thì lãi suất m bà Th ph i tiếp tục thanh to n cho Ngân h ng cho vay theo quyết định của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng cho vay. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm quyền. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. 4. Về n phí dân sự sơ thẩm: năm mươi sáu nghìn b y trăm sáu mươi hai đồng). nộp l 2.290.930 đồng (Hai triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm ba mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số AA/2021/0021738 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 11, Th nh phố Hồ Chí Minh. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. 5. Về quyền kh ng c o: ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định của ph p luật. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. C c th nh viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3/3. cùng nghe v ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Phúc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến h nh nghị n vụ n dân sự thụ lý số: 260/2023/TLST-DS ngày 15 1. Nguyên đơn: Ngân h ng thương mại cổ phần S; địa chỉ: Lầu 8, số 266- Người đại diện hợp ph p: Ông Phạm Trường Thịnh, sinh năm 1994 - Là 2. Bị đơn: B Lưu Kim Th, sinh năm 1984; địa chỉ: 47/18 đường Phú Thọ, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân h ng Thương mại 2. Buộc b Lưu Kim Th có nghĩa vụ tr cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần S số tiền còn nợ tính đến ng y 13/6/2024 là: 111.135.239 đồng (Một trăm mười một Kể từ ng y 14/6/2024, b Lưu Kim Th còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi 3. C c quyền v nghĩa vụ thi h nh n của c c đương sự được thực hiện tại B Lưu Kim Th ph i chịu n phí l 5.556.762 đồng (Năm triệu năm trăm Ho n lại cho Ngân h ng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng n phí đã Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 6. Trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện Nghị n kết thúc v o hồi 09 giờ 10 phút, ngày 13 tháng 6 năm 2024. Biên b n nghị n đã được đọc lại cho tất c th nh viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phúc |