vanban.org

Bản án 143/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 v Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quy t số 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí t a án; Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Hu nh L đối với bị đơn anh Nguyễn Văn Th về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Thảo"
  • Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 v Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
ản án số: 143/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16/8/2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) Phạm Tú Nhi

2) Bà Nguyễn Thị im Hoa.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:

ng Nguyễn Ng c Vƣơng – iểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân v gia đình sơ thẩm thụ lý số 200/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 151/2022/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 v Quy t định ho n phiên t a số 91/2022/QĐST- HNGĐ ng y 25/7/2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hu nh L, sinh năm 1979; trú tại: khu phố T, phƣ ng T, th nh phố D, tỉnh B. C đơn xin x t xử v ng m t.

- B đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979; trú tại: khu phố T, phƣ ng T, th nh phố D, tỉnh B. V ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ch Lê Th Huỳnh L trình bày:

Chị L v anh Th tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D (nay l phƣ ng T, th nh phố D), tỉnh theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 63/ H, quyển số 08, ngày 05/6/2002. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, v i năm g n đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không c ti ng n i chung. Chị L v anh Th đ nhiều l n tạo cho nhau cơ hội để c ng thay đ i, h a hợp nhƣng không th nh. Mâu thuẫn ng y c ng tr m tr ng, tình cảm vợ chồng không c n nên chị L yêu c u đƣợc ly hôn với anh Th.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 23/8/2001, Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 02/3/2004, Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 17/10/2011 và Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 01/6/2018. Khi ly hôn chị L yêu c u đƣợc nuôi 02 con Nguyễn Lê Trung H v Nguyễn Lê Thảo V. Chị L không yêu c u anh Th cấp dƣ ng nuôi con.

Đối với con Nguyễn Văn H, sinh ng y 23/8/2001, Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 02/3/2004 đ th nh niên nên không yêu c u T a án giải quy t.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị L không yêu c u T a án giải quy t.

Anh Th đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng v ng m t tại phiên t a.

Tại biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho bi t không c thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng chị L anh Th.

Ý ki n của iểm sát viên tham gia phiên t a:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng x t xử, thƣ ký đ thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại ộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp h nh đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp h nh quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ v o các t i liệu chứng cứ c tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đ tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng x t xử xem x t chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng dân sự:

Chị L khởi kiện anh Th yêu c u đƣợc ly hôn, anh Th hiện đang trú tại phƣ ng T, th nh phố D, tỉnh . Căn cứ v o hoản 1 Điều 28, Điều 35 v Điều 39 ộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An thụ lý giải quy t l đúng thẩm quyền.

Anh Th đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng v ng m t, chị L c đơn yêu c u đƣợc x t xử v ng m t, do đ Hội đồng x t xử x t xử v ng m t chị L, anh Th theo quy định tại Điều 228 ộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị L v anh Th tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân x T, huyện D nay l phƣ ng T, th nh phố D , tỉnh theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 63/ H, quyển số 08, ng y 05/6/2002, do đ quan hệ hôn nhân giữa chị L v anh Th là hợp pháp.

Quá trình tố tụng chị L xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng chị v i năm nay không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không c ti ng n i chung v không c n quan tâm đ n nhau nữa. Anh Th đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng không c m t, coi nhƣ từ bỏ quyền trình b y ý ki n của mình đối với yêu c u khởi kiện của chị L. Xét, mâu thuẫn của vợ chồng chị Lv anh Th đ tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, n u c níu giữ thì cuộc hôn nhân c ng không thể hạnh phúc. Căn cứ hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình, Hội đồng x t xử chấp nhận cho chị L đƣợc ly hôn với anh Th.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ng y 23/8/2001, Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 02/3/2004, Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 17/10/2011 v Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 01/6/2018. Chị L yêu c u đƣợc nuôi 02 con Nguyễn Lê Trung H v Nguyễn Lê Thảo V. Chị L không yêu c u anh Th cấp dƣ ng nuôi con. Đối với con Nguyễn Văn H, sinh ngày 23/8/2001; Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 02/3/2004 đ th nh niên nên không yêu c u T a án giải quy t.

X t thấy, anh Th đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng không tham dự phiên t a. Nhƣ vậy, anh Th đ từ bỏ quyền trình b y ý ki n của mình. Hiện cháu H v cháu V đang ở với m v c nguyện v ng ti p tục đƣợc ở với m . Để n định tâm lý v cuộc sống của các cháu nên ti p tục giao cháu H v cháu V cho chị L trực ti p nuôi dƣ ng l ph hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu c u anh Th cấp dƣ ng nuôi con.

Về t i sản chung, nghĩa vụ chung: Chị L không yêu c u T a án giải quy t, nên Hội đồng x t xử không xem xét.

Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu c u của nguyên đơn l ph hợp.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

- hoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 v Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v gia đình;

- Nghị quy t số 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí t a án;

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Hu nh L đối với bị đơn anh Nguyễn Văn Th về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hu nh L đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Văn Th theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 63/ H, quyển số 08, ng y 05/6/2002 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện D nay l phƣ ng T, th nh phố D , tỉnh cấp)).

- Về con chung: Giao hai con Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 17/10/2011 v Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 01/6/2018 cho chị L trực ti p chăm s c, nuôi dƣ ng. Ghi nhận sự tự nguyện chị L không yêu c u anh Th cấp dƣ ng nuôi con.

Đối với con Nguyễn Văn H, sinh ngày 23/8/2001; Nguyễn Lê Trung H, sinh ng y 02/3/2004 đ th nh niên nên không yêu c u T a án giải quy t.

Sau ly hôn, chị L và anh Th c quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai c quyền cản trở anh chị thực hiện quyền n y. Vì lợi ích về m i m t của con, khi một ho c cả hai bên đƣơng sự c yêu c u, T a án c thể quy t định thay đ i ngƣ i trực ti p nuôi con v việc cấp dƣ ng.

- Về t i sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu c u T a án giải quy t.

2. Về án phí: Chị Lê Thị Hu nh L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ v o tiền tạm ứng đ nộp theo biên lai số 0003659 ngày 05/4/2022 tại Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn v ng m t c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đƣợc bản án ho c bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ