vanban.org

Bản án 143/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Thị Tr.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị Tr phải chịu là 300.000 đồng. Chị Tr đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0010617 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị Tr đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Tr có quyền l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Tr -Trần Hoàng G"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Thị Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 143/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18-6-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Chi.

Ông Châu Hải Dương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 18 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 237/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 234/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Tr, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp K, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng G, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp T, xã Th, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Lâm Thị Tr trình bày: Chị và anh Trần Hoàng G được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi. Thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm, được gia đình hai bên hòa giải hàn gắn, nhưng không thể chung sống hạnh phúc được mà ly thân từ tháng 4/2020 cho đến nay, do vậy chị yêu cầu được ly hôn với anh G.

Về con, tài sản và nợ chung: Chị Tr xác định không có.

- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án cho anh Trần Hoàng G nhưng anh G không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của chị Tr; nhiều lần thông báo hòa giải và triệu tập xét xử nhưng anh G cũng không tham dự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Tr thấy rằng: Anh G đã được Tòa án thông báo nội dung chị Tr khởi kiện, được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều đó cho thấy anh không muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với chị Tr. Do vậy việc chị Tr cho rằng mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm và sống ly thân mặc dù đã được gia đình nhiều lần hàn gắn là có thật. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị Tr, cho chị Tr được ly hôn với anh G là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Tr xác định không có, anh G không phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị Tr phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Thị Tr. Cho chị Lâm Thị Tr được ly hôn với anh Trần Hoàng G.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị Tr phải chịu là 300.000 đồng. Chị Tr đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0010617 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị Tr đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Tr có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh G có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ