- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thi ̣ T đƣợc ly hôn với anh Trịnh Hữu H (Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 02, quyển số 01 ngày 31/01/2004 do Ủy ban nhân dân xa Y, huyê ̣̃
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 143/2018/HNGĐ-ST Ngày 06-11-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chi Tâm;
́
2. Bà Nguyễn Thi ̣ Bƣ̉ u Huê ̣.
- Thư ký phiên tòa:Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 678/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 153/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T , sinh năm 1980; thƣờng trú : Thôn 4, xã Y, huyê ̣n Y, tỉnh T; tạm trú: H11/55, khu phố B , phƣờ ng A, thị xã D , tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.
- Bị đơn: Anh Trịnh Hữu H , sinh năm 1978; thƣờng trú : Thôn L, xã Y, huyê ̣n Y, tỉnh T; tạm trú: H11/55, khu phố B, phƣờ ng A, thị xã D, tỉnh Bình D. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 6 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn chi ̣ Lê Thi ̣ T trình bày:
- Về hôn nhân: Trƣớc khi kết hôn, chị và anh Trịnh Hƣ̃u H tƣ̣ nguyê ̣n tim
̀ hiểu nhau 02 tháng đến đầu năm 2004 tổ chức lễ cƣớ i và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01 ngày 31/01/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyê ̣n Y, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chi ̣ sinh sống nhiều nơi tại khu vực thị xã D , tỉnh B. Khoảng năm 2011 vợ chồng chuyển đến sống tại đi ̣a chi H11/55, khu phổ
́ B , phƣờ ng A, thị xã D , tỉnh B . Vợ chồng anh chi ̣ thƣờ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn do vợ ch ồng luôn tranh c ãi về chuyê ̣n tiền bạc, anh H còn ghen vì cho rằng chị T có tình cảm vớ i ba ̣n của anh H . Nhƣ̃ng lúc mâu thuẫn anh H thƣờng hay đánh đập chị T dẫn đến chinh quyền phải lâ ̣p
́ biên bản xƣ̉ lý . Vì anh H hăm do ̣a hành hung chi ̣ T và vợ chồng mâu thuẫn gay gắt nên tƣ̀ tháng 02/2018 chị T và anh H không còn sống cùng nhau . Hiê ̣n ta ̣i, anh chi ̣ đa không cõ
̀n tinh cảm nên chi ̣ T yêu cầu đƣợc ly hôn anh H.
̀
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Tri ̣nh Thi ̣ Thu T , sinh ngày 21/5/2005 và Trịnh Ngọc H , sinh ngày 03/02/2012. Khi ly hôn chi ̣ T yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng con chung Tri ̣nh Thi ̣ Thu T , anh H nuôi dƣỡng con Tri ̣nh Ngọc H, không ai có nghia vu ̣̃
cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 04/7/2018 anh Nguyễn Hữu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H thống nhất vớ i phần trinh bày của chi ̣ T về
̀ thờ i gian vợ chồng tim hiểu nhau và quan hê ̣ hôn nhân của vợ chồng. Tƣ̀ tháng
̀ 02/2018, chị T tƣ̣ ý bỏ nhà đi nơi khác sinh sống , nguyên nhân do vợ chồng thƣờ ng hay mâu thuẫn vi chi ̣ T có quan hệ không rõ ràng với ngƣời khác g iớ i.
̀ Nhƣ̃ng lúc vợ chồng c ãi nhau anh có đánh chi ̣ T . Nay anh thấy tinh cảm vợ
̀ chồng không còn, nhƣ̃ng mâu thuẫn giƣ̃a anh và chị T không thể hàn gắn đƣợc nên chi ̣ T yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Tri ̣nh Thi ̣ Thu T, sinh ngày 21/5/2005 và Trịnh Ngọc H , sinh ngày 03/02/2012. Con lớ n Tri ̣nh Thi ̣ Thu T không muốn sống cùng anh nên thuận theo nguyện vọng của cháu; con nhỏ Trịnh Ngọc H đang sống cùng anh nhƣng anh hiện đang làm nghề chạy xe ba gác phải di chuyển nhiều nơi thu nhập không ổn định nên anh đề nghị giao cả hai con cho chị T nuôi dƣỡng. Trong trƣờng hợp Tòa án giao con chung cho anh nuôi dƣỡng thì anh không yêu cầu câp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 02/8/2018, Tòa án xác minh mâu thuẫn vợ chồng của chi ̣ Lê Thi ̣ T với anh Tri ̣nh Hữu H và được cung cấp:Anh Tri ̣nh Hƣ̃u H và chi ̣ Lê Thi ̣ T có đăng ký ta ̣m trú ta ̣i đi ̣a chi sổ ́ H11/55, khu phố B , phƣờ ng A, thị xã D , tỉnh B. Quá trình anh chị sinh sống chính quyền địa phƣơng không nhận đƣợc thông tin hay đơn trinh báo về mâu thuẫn trong gia đinh của anh chi ̣.
̀
̀
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn chị Lê Thi ̣ T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Bị đơn anh Tri ̣nh Hƣ̃u H đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòanhƣngvắng mặt không có lý do. Căn cƣ́ các đi ều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hữu H và chị Lê Thi ̣ T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y , huyê ̣n Y, tỉnh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01vào ngày 31 tháng 01 năm 2004 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn chi ̣ T trình bày, vợ chồng chung sống đƣợc vớ i nhau đến tháng 02/2018 thì chị T dọn ra ngoài sinh sống và anh chị cũng ly thân từ đó . Tại bản tự khai, chị T và anh H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống vợ chồng. Hiện nay anh H cũng đồng ý ly hôn với chị T. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chi ̣ T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Trịnh Thị Thu T, sinh ngày 21/5/2005 và Trịnh Ngọc H , sinh ngày 03/02/2012. Điều 81 Luật Hôn nhân gia đinh quy đ ịnh: “Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ ̀ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con…”. Đối vớ i cháu Tri ̣nh Thi ̣ Thu T , cháu có nguyện vọng đƣợc sống cùng ông bà ngoa ̣i vi trên thƣ̣c tế tƣ̀ khi cháu còn nhỏ đa đƣợ̃
c ông bà
̀ ngoại nuôi dƣỡng , ý kiến này của cháu Thảo đã có xác nhận củ a Ủ y ban nhân dân xa Y, huyê ̣̃
n Y, tỉnh T nơi cháu T đang sinh sống cùng ông, bà ngoại nên có căn cƣ́ giao con cho chị Lê Thị T trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng theo yêu cầu của chị T. Đối vớ i cháu Tri ̣nh Ngo ̣c H, hiê ̣n ta ̣i cháu đang sống cùng anh H. Mă ̣c dù anh H có ý kiến muốn giao con Trịnh Ngọc H cho chị T trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng nhƣng xét hoàn cảnh hiện tại chị T không có nơi ở ổn đi ̣nh và chi ̣ cũng đa nuôi chã
́u Trịnh Thị Thu T nên anh H phải có trách nhiệm nuôi dƣỡng cháu Trịnh Ngọc H. Anh H yêu cầu giao cả hai con chung cho chị T nuôi dƣỡng là không phù hợp với điều kiện thực tế của cả hai bên. Con chung mỗi ngƣời nuôi một cháu và không ai có yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con nên không đặt ra nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về việc giải quyết vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thi ̣ T phải chịu án phí ly hôn theo theo quy đi ̣nh của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110 và 116Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 144, 147, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thi ̣ T đƣợc ly hôn với anh Trịnh Hữu H (Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 02, quyển số 01 ngày 31/01/2004 do Ủy ban nhân dân xa Y, huyê ̣̃
n Y, tỉnh T cấp).
2. Về con chung:
Giao con chung tên Trịnh Thị Thu T, sinh ngày 21/5/2005cho chi ̣ Lê Thi ̣ T trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng . Giao con chung Tri ̣nh Ngo ̣c H , sinh ngày 03/02/2012 cho anh Trịnh Hữu H trực tiếp nuôi dƣỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T và anh Trịnh Hữu H không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn , chị Lê Thi ̣ T và anh Tri ̣nh Hƣ̃u H phải tạo điều kiện cho nhau thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không đƣợc quyền cản trở chị T, anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃
chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm : Chị Lê Thi ̣ T chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019679 ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặctống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CCTHA DS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã Y, huyê ̣n Y, tỉnh T (01); - Đƣơng sự (02); - Lƣu: VT, HS (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thi ̣ My Thanh̃ |