| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 143/2017/HC-PT Ngày: 08/9/2017 V/v:“Yêu cầu hủy quyết định hành chính bồi thường thiệt hại”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự.
Các Thẩm phán: Ông Phạm Tấn Hoàng và ông Lê Phước Thanh.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thu Ba - Thư ký Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
: Ông Lê Phước Thạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án
thụ lý số 154/2017/TLPT-HC ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc: “Yêu cầu hủy quyết định hành chính
bồi thường thiệt hại”.
Do bản án
sơ thẩm số 02
-
của Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 154/2017/QĐPT-HC ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
* Người khởi kiện: Ông Lương Hữu P; trú tại: thành phố K, tỉnh Kon Tum. Văn L -
H
* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố K và Chủ tịch UBND thành phố K.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ – Chức vụ: Phó chủ tịch UBND thành phố K. (văn bản ủy quyền ngày 28/3/2017)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân phường L, thành phố K
Người đại diện theo ủy quyền: Ông R – Chức vụ: Phó chủ tịch. (văn bản ủy quyền ngày 30/11/2016)
2. Bà Đỗ Thị Thanh H
3. Anh Lương Đỗ Huy V
4. Anh Lương Đỗ Duy K
Cùng trú tại: thành phố K, tỉnh Kon Tum
Người đại diện theo ủy quyền cho bà H, ông V, ông K là ông Lương Hữu P (theo các văn bản ủy quyền ngày 03/5/2017).
Ủy ban nhân dân thành phố K
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Năm 1987, Hợp tác xã nông nghiệp xã Đ (nay là phường L) và ông Phạm Hữu B (xã viên) ký kết “Hợp đồng liên kết” trồng cà phê. Thực hiện hợp đồng, ông Phạm Hữu B được Hợp tác xã Đ giao 02 ha đất để trồng cà phê trong thời hạn 20 năm, tính từ tháng 12/1987. Trong 05 năm đầu, được miễn thuế và không phải giao nộp sản phẩm, từ năm thứ 06 thì mỗi năm phải giao nộp cho Hợp tác xã Đ 120kg cà phê nhân.
Ngày 20/02/1994, ông Lương Hữu P nhận sang nhượng lại của ông Phạm Hữu B 02 ha đất và cây công nghiệp trồng trên đất. Ngày 28/6/1994, Uỷ ban nhân dân xã Đ công nhận ông Lương Hữu P là xã viên Hợp tác xã Đ, nên ông P được Uỷ ban nhân dân xã giao đất nông nghiệp, với diện tích 2,05ha. Ngày 17/10/1994, ông Lương Hữu P và Uỷ ban nhân dân xã Đ ký “Biên bản hợp đồng về việc sử dụng đất trồng cà phê” với thời hạn 20 năm, tính từ tháng 12/1987.
Ngày 20/02/2009, Uỷ ban nhân dân thị xã K (nay là thành phố K) ban hành Quyết định số 470/QĐ-UBND về việc thu hồi 18,3 ha đất nông nghiệp, thuộc quỹ đất công ích do Uỷ ban nhân dân phường L đang quản lý, trong đó có 2,05ha đất của ông Lương Hữu P để xây dựng công trình Làng nghề truyền thống.
Ngày 10/5/2010, ủy ban nhân dân thành phố K ban hành Quyết định số 3332/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án hỗ trợ để xây dựng công trình Làng nghề truyền thống. Theo quyết định này, thì ông Lương Hữu P không được bồi thường về đất và tài sản trên đất, mà chỉ được hỗ trợ 50.000.000 đồng (ông Lương Hữu P không biết được quyết định này). Do bị thu hồi đất mà không được bồi thường, nên ông Lương Hữu P có đơn khiếu nại.
Ngày 20/8/2010, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố K ban hành Quyết định số 1070/QĐ-CTUBND
về việc giải quyết đơn khiếu nại với nội dung: không công nhận khiếu nại của ông Lương Hữu P. Ông Lương Hữu P tiếp tục khiếu nại.
Ngày 19/11/2010, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quyết định số 517/QĐ-GQKNTC về việc giải quyết đơn khiếu nại, với nội dung: không công nhận khiếu nại của ông Lương Hữu P; giữ nguyên Quyết định số 1070/QĐ-CTUBND ngày 20/8/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố K.
Ngày 16/10/2013, ông Lương Hữu P có đơn khởi kiện vụ án hành chính, yêu cầu hủy Quyết định 517/QĐ-GQKNTC ngày 19/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Ngày 13/11/2013, ông Lương Hữu P có đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, yêu cầu hủy Quyết định 1070/QĐ-CTUBND ngày 20/8/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố K và buộc Uỷ ban nhân dân thành phố K phải bồi thường tài sản trên đất với số tiền 738.864.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Lương Hữu P biết được Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố K
về việc phê duyệt phương án hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng cho mình, nên đã khởi kiện bổ sung yêu cầu hủy một phần Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố K và rút yêu cầu đòi bồi thường tài sản trên đất, với số tiền 738.864.000 đồng.
làm việc ngày 21/02/2017
bà Nguyễn Thị Ngọc A được ông P ủy quyền tham gia tố tụng có yêu cầu Tòa án buộc UBND thành phố K bồi thường thiệt hại cho ông Lương Hữu P với số tiền tổng cộng là 1.125.594.000 đồng.
ông P
h UBND thành phố K
thành phố K
thành phố K
UBND thành phố K ông
: Ông Lương Hữu P đang sử dụng đất có nguồn gốc là nhận sang nhượng đất bằng giấy viết tay ngày 20/02/1994 ông P
xã Đ
xã Đ 16/9/1987 ( 12/2007
Ngày 20/02/
thành phố K
-
ông P
xã Đ
ông P
Đ
ông P
Đ
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật này.
ông P ông P
thành phố K
C
thành phố K
-CTUBND ngày 20/8/2010 của Chủ tịch UBND thành phố K
số 3332/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của UBND thành phố K.
Tại bản án hành chính sơ thẩm số
-Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum quyết định:
“Căn cứ vào Điều 30, Điều 32 và
, g
Điều 193 Luật tố tụng hành chính năm 2015;
-
-
.
Chấp nhận 15/10/2013 và đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
ngày 10/9/2014.
Quyết định số 1070/QĐ-CTUBND ngày 20/8/2010 của Chủ tịch UBND thành phố K.
Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của UBND thành phố K.
Buộc UBND thành phố K 454.504.000đ (Bốn trăm năm mươi bốn triệu, năm trăm lẻ bốn nghìn đồng)”
Ngày 09/6/2017, UBND thành phố K kháng cáo toàn bộ bản án hành chính sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
104 “1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Lương Hữu P
i
Ủy ban nhân dân thành phố K 50.000.000đ cho ông Lương Hữu P “ 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.”
Ủy ban nhân dân thành phố K
kháng cáo do nêu trên.
Lương Hữu P
.
theo
Ủy ban nhân dân thành phố K
ông P
ông P. [1]
Lương Hữu P
hưng Ủy ban nhân dân
hợp đồng
ông P
Ngày 20/02/2009, Uỷ ban nhân dân thị xã K (nay là thành phố K) ban hành Quyết định số 470/QĐ-UBND về việc thu hồi 18,3ha đất nông nghiệp, thuộc quỹ đất công ích do Uỷ ban nhân dân phường L đang quản lý, trong đó có 2,05ha đất của ông P. T
ông P [2]
ông P năm 2003: [3] Q
-
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất [4]
-
uy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 197. [5] [6] “1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. 2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. 3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.” [7]
năm 2003
Điều 24 Nghị định
,
,
. N 197. [8] Kháng cáo
Ủy ban nhân dân thành phố K
Điều 104
ông P
c 197. [9]
k “ 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.” [10]
trên thường hoặc hỗ trợ tài sản. [11]
Lương Hữu P
ông P
ông P
Ủy ban nhân dân thành phố K 50.000.000đ cho ông Lương Hữu P [12]
ề
ều 24 Nghị đị
ông P
[13]
Ủy ban nhân dân thành phố K
ông P
454.504.000đ, [14]
kháng cáo
Ủy ban nhân dân thành phố K. [15] Ủy ban nhân dân thành phố K
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 7,
30
T
197/2004/NĐ-CP ng
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Ủy ban nhân dân thành phố K;
-
Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum.
1.
-CTUBND ngày 20/8/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố K.
-UBND ngày 10/5/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố K
ông
.
Buộc Ủy ban nhân dân thành phố K
Bốn trăm năm mươi bốn triệu, năm trăm lẻ bốn nghìn đồng). 2. C
- Ông
.
- Ủy ban nhân dân thành phố K
Ông
nên Ủy ban nhân dân thành phố K
n 1.938.194đ.
3. n phí
:
- Ông Lương Hữu P
thành phố K, ông
30.443.600đ.
- Ủy ban nhân dân thành phố K 4.
Ủy ban nhân dân thành phố K
200.000đ
472
19/6
Kon 100.000đ. 5.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Cục THADS tỉnh Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT, Phòng HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) |