- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty với Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Bu c chị Nguyễn Khánh A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150728 – 500001 - 0015 ngày 29/7/2015 là 25.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 143/2017/DS-ST Ngày: 16-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Vào ngày 16 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 522/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 200/2017/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 9 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 145/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV N; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9, đƣờng Đ, Phƣờng 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1994; địa chỉ: 26/11 khu phố T, phƣờng V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 22/6/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Khánh A, sinh năm 1992; địa chỉ: 10/3 khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp: Chị Nguyễn Khánh N, sinh năm 1985; địa chỉ: 10/3 khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 08/8/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Đoàn Thị Thu H trình bày:
Ngày 17/7/2015, chị Nguyễn Khánh A và Công ty tài chính TNHH MTV N (gọi tắt Công ty) ký đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150728 – 500001 - 0015 vay số tiền 15.825.000đồng, lãi suất 5%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 24 tháng với số tiền 27.684.000đồng (bao gồm cả gốc và lãi), 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.147.000đồng, tháng cuối cùng trả 1.303.000đồng, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 01/9/2015.
Thực hiện hợp đồng, chị Nguyễn Khánh A đã thanh toán đƣợc 02 lần với số tiền 2.296.000đồng. Kể từ ngày 10/01/2016, chị Nguyễn Khánh A không thanh toán cho Công ty theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, chị Nguyễn Khánh A còn nợ Công ty số tiền 25.211.743đồng; trong đó: Nợ gốc là 15.151.100đồng, nợ lãi là 10.060.643đồng. Nay Công ty yêu cầu chị Nguyễn Khánh A phải trả số nợ trên.
- Tại bản tự khai ngày 08/9/2017, ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn là chị Nguyễn Khánh N trình bày:
Bị đơn thống nhất với n i dung trình bày của ngƣời đại diện hợp pháp của Công ty về n i dung hợp đồng tín dụng, số tiền vay, quá trình trả nợ, số tiền còn nợ. Tuy nhiên, chị Nguyễn Khánh A gặp khó khăn về kinh tế nên đã không thanh toán cho Công ty theo đúng thỏa thuận. Nay chị Nguyễn Khánh A đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 25.211.743đồng; trong đó: Nợ gốc là 15.151.100đồng, nợ lãi là 10.060.643đồng, nhƣng do hoàn cảnh khó khăn, chị xin trả dần mỗi tháng 700.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Công ty tài chính TNHH MTV N khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Khánh A có địa chỉ tại 10/3 khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 25.211.743đồng phát sinh từ đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 17/7/2015. Vì vậy, đây là vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 B luật Dân sự 2015 thì Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm . Từ ngày 10/01/2016, chị Nguyễn Khánh A không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 06/7/2017, Công ty khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Xét Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150728 – 500001 - 0015 ngày 29/7/2015 đƣợc giao kết giữa Công ty với chị Nguyễn Khánh A đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Nguyễn Khánh A đã thanh toán cho Công ty đƣợc 02 kỳ là 2.296.000đồng. Kể từ ngày 10/01/2016 đến thời điểm Công ty khởi kiện, chị Nguyễn Khánh A không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn. Nhƣ vậy, chị Nguyễn Khánh A đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Số tiền nợ và quá trình trả nợ cũng đƣợc chị Nguyễn Khánh A thừa nhận nên đây là tình tiết chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của B luật Tố tụng dân sự. Công ty khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Khánh A phải trả số tiền nợ là 25.211.743đồng; trong đó: Nợ gốc là 15.151.100đồng, nợ lãi là 10.060.643đồng là có căn cứ chấp nhận.
Do Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150728 – 500001 - 0015 ngày 29/7/2015 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần bu c bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự 2015.
Đối với yêu cầu của chị Nguyễn Khánh A đề nghị Công ty cho trả dần số nợ trên mỗi tháng 700.000đồng nhƣng Công ty không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Khánh A phải chịu theo quy định của Điều 147 B luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc H i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của B luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Bu c chị Nguyễn Khánh A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150728 – 500001 - 0015 ngày 29/7/2015 là 25.211.743 (hai mƣơi lăm triệu hai trăm mƣời m t nghìn bảy trăm bốn mƣơi ba) đồng; trong đó: Nợ gốc là 15.151.100 (mƣời lăm triệu m t trăm năm mƣơi mốt nghìn m t trăm) đồng và nợ lãi là 10.060.643 (mƣời triệu không trăm sáu mƣơi nghìn sáu trăm bốn mƣơi ba) đồng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Khánh A phải chịu 1.260.587 (m t triệu hai trăm sáu mƣơi nghìn năm trăm tám mƣơi bảy) đồng. Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền 630.000 (sáu trăm ba mƣơi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu tiền số 0009859 ngày 14/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự 2015.
4. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |