vanban.org

Bản án 1427/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà T.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà T Thanh được ly hôn với ông N 2/ Về con chung: Giao người con chung tên H, sinh ngày 17/09/2014 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thanh Thanh"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1427/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24/12/2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thăng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Quản

2/ Ông Võ Văn Tốt

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Qu n 12 – Thành ph Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Lường Thị Lan - i m sát viên

Trong ngày 24 tháng 12 năm 2024, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 622/2024/TLST - HNGĐ ngày 30/5/2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1745/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và Quyết định ho n phiên tòa số 1855/2024/QĐST- HNGĐ ngày 26/11/2024, gi a các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm: 1995

Thường trú: 501/9/2/15, Tổ 27, hu phố 2, phường D, Thành phố M. (Có mặt)

Bị đơn: Ông N, sinh năm: 1994

Thường trú: 501/9/2/15 Tổ 27, hu phố 2, phường D, Thành phố M. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/05/2024 và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà T trình bày: Bà và ông N tự nguyện tìm hi u nhau một thời gian, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, Quận Q, Thành phố M ngày 14/02/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, hai bên bất đồng quan đi m sống về nhiều mặt, thường xuyên c i v , mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không th hòa giải đ đoàn tụ gia đình được. Bà T xác định tình cảm với ông Nghĩa thật sự đ không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Bà T khai có 01 người con chung tên H, sinh ngày 17/9/2014. Bà T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Bị đơn ông Ntừ khi thụ lý hồ sơ Tòa án nhân dân Quận Q, Thành phố M đ tiến hành triệu tập ông Nđến Tòa đ giải quyết vụ án theo đơn khởi kiện của bà Thanh nhưng ông N vắng mặt không có lý do nên Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với ông N.

Ý kiến của Viện ki m sát nhân dân Quận Q tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến về mặt tố tụng và nội dung vụ án: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đ được Tòa án nhân dân Quận Q Thành phố Mvà Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, về thời hạn giải quyết vụ án chưa đảm bảo; Về mặt nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông N cư trú tại địa chỉ 111 đường H, hu phố 21, phường L, Quận 12, Thành phố M nên căn cứ đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận Q, TP. M.

Nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào hoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Thanh.

Bị đơn ông N, từ khi thụ lý hồ sơ Tòa án nhân dân Quận Q, Thành phố M đ tiến hành triệu tập ông N đến Tòa đ nhận thông báo thụ lý vụ án, viết bản tự khai, triệu tập tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, ông N đ vắng mặt tại phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đồng thời ông N vắng mặt khi Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt ông N là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 207, hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quy n số 01/2014 ngày 14/02/2014 do Ủy ban nhân dân phường D, Thành phố M cấp có cơ sở xác nhận ông N, bà là vợ chồng, đ tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Như vậy, hôn nhân của ông bà dựa trên nguyên tắc tự do, tiến bộ phù hợp với quy định của pháp luật và đạo đức x hội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trở lên trầm trọng. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng với ông N thật sự đ không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết cho ly hôn đ trả tự do cho nhau. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn gi a bà T và ông N là trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng gi a hai ông bà đ không còn. Nay ông N cố tình vắng mặt không đến Tòa án coi như từ bỏ yêu cầu đoàn tụ gia đình. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở được chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Căn cứ bản sao giấy khai sinh số 254, quy n số 02/2014 do Ủy ban nhân dân phường D, Thành phố M cấp, có cơ sở xác định bà T, ông N có 01 người con chung tên H, sinh ngày 17/09/2014. Bà T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Xét, trẻ H hiện đang do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và có nguyện vọng được ở với mẹ nên cần giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, nên không xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; Đi m a hoản 1 Điều 35; Đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 207; hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228; Điều 233, Điều 235; hoản 4 Điều 147; Điều 271 và hoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà T.

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà T Thanh được ly hôn với ông N

1.2/ Về con chung: Giao người con chung tên H, sinh ngày 17/09/2014 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con.

hông ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có th yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

1.3/ Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

2/ Về án phí hôn nhân và gia đình: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng bà Thanh đ nộp theo biên lai thu số 0022602 ngày 30/05/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố M.

3/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”. Nơi nh n:

Cỡ chữ