- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Đ ều 51 56 81 82 83 của Luật h n nhân và g a đình; khoản 2 Đ ều 227 khoản 1 Đ ều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 142/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28/4/2025 V/v Ly h n tranh ch p nu con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Mỹ Trân
Bà B Thị Thúy B c
- Thư ký phiên tòa: ng L V n Tu n – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham g a ph n t a: Bà Hu nh Thanh Th y - K ểm sát v n.
Ngày 28 tháng 4 n m 2025 tạ Hộ trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm c ng kha vụ án thụ lý số: 439/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 n m 2024 về v ệc: “Ly hôn, tranh ch p nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43A/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/3/2025 g ữa các đương sự:
- Nguy n đơn: Bà Trần Thị Thu T s nh n m: 1990; địa chỉ: số nhà D p A xã L huyện C tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng N s nh n m: 1988; địa chỉ: số nhà A p L, xã L huyện C tỉnh Bến Tre.
Bà T có đơn y u cầu xét xử v ng mặt. ng N v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở k ện ngày 09/12/2024 v n bản trình bày ý k ến ngày 13/01/2025 nguy n đơn bà Trần Thị Thu T trình bày:
Bà T và ông N tự nguyện kết h n vớ nhau và có đ ng ký kết h n tạ Ủy ban nhân dân xã L, huyện C Bến Tre vào n m 2010. Sau kh kết h n bà T và ông N sống hạnh phúc được 10 n m thì phát s nh mâu thu n do b t đồng quan đ ểm vợ chồng kh ng có t ếng nó chung. Nay bà T nhận th y cuộc sống h n nhân kh ng hạnh phúc tình cảm vợ chồng kh ng thể kéo dà mục đích h n nhân kh ng đạt được n n y u cầu T a án g ả quyết cho bà T được ly h n vớ ng N. Bà T không y u cầu c p dưỡng g ữa vợ chồng kh ly h n.
Về con chung: bà T và ông N có 01 ngườ con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 29/7/2010. Khi ly hôn, bà T y u cầu được quyền trực t ếp nu ngườ con chung tên Nguyễn Thị Thanh T1 kh ng y u cầu ng N c p dưỡng cho cháu T1.
Về tà sản chung: bà T trình bày không có
Về nợ chung: bà T trình bày không có.
Ngày 10/4/2025, bà T có đơn y u cầu xét xử v ng mặt.
Phía bị đơn ng Nguyễn Hoàng N đã được tống đạt th ng báo thụ lý vụ án các g y mờ của Toà án và đã được tr ệu tập hợp lệ đến tham g a ph n t a nhưng ông N v ng mặt cũng kh ng có v n bản trình bày ý k ến n n kh ng có phần trình bày của ng N.
Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân huyện Chợ Lách phát b ểu ý k ến:
- Về tố tụng: V ệc tuân theo pháp luật và ch p hành pháp luật của những ngườ t ến hành tố tụng thực h ện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực h ện đúng quy định tạ Đ ều 70 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực h ện chưa đúng quy định tạ Đ ều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nộ dung: C n cứ các Đ ều 51 56 81 82 83 Luật h n nhân và g a đình; Đ ều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hộ đồng xét xử:
Về h n nhân: Ch p nhận y u cầu x n ly h n của bà T đố vớ ng N.
Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Thị Thanh T1 s nh ngày 29/7/2010 cho bà T trực t ếp nu dưỡng bà T kh ng y u cầu ng N c p dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Thị Thanh T1.
Về tà sản chung: bà T trình bày không có, n n kh ng y u cầu g ả quyết.
Về nợ chung: bà T trình bày kh ng có n n kh ng y u cầu g ả quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tà l ệu có trong hồ sơ vụ án ý k ến của K ểm sát v n Hộ đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Trần Thị Thu T có đơn y u cầu xét xử v ng mặt n n c n cứ vào khoản 1 Đ ều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 T a án t ến hành xét xử vụ án v ng mặt bà T.
Ông Nguyễn Hoàng N đã được T a án tr ệu tập hợp lệ đến lần thứ ha nhưng v n v ng mặt n n c n cứ vào khoản 2 Đ ều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 T a án v n t ến hành xét xử vụ án v ng mặt ng N.
Về quan hệ h n nhân: Xét th y bà T và ông N tự nguyện kết h n và có đ ng ký tạ Ủy ban nhân dân xã L, huyện C Bến Tre vào n m 2010. H n nhân của ng bà là hợp pháp n n được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà T cho r ng sau kh kết h n ng bà sống hạnh phúc được 10 n m thì phát s nh mâu thu n do b t đồng quan đ ểm vợ chồng kh ng có t ếng nó chung. Bà T xác định đã kh ng c n tình cảm vớ ng N n n x n được ly h n vớ ng N. Tạ Đ ều 19 của Luật h n nhân và g a đình quy định: ... Vợ chồng có nghĩa vụ thương y u chung thủy t n trọng quan tâm ch m sóc g úp đỡ nhau c ng nhau ch a sẻ thực h ện c ng v ệc trong g a đình... . Đố ch ếu vớ quy định tr n thì g ữa bà T và ông N đã có xảy ra mâu thu n g a đình kh ng c n hạnh phúc tình nghĩa vợ chồng kh ng c n. Đố vớ ng N từ kh thụ lý g ả quyết vụ án T a án đã tống đạt th ng báo về v ệc thụ lý vụ án các Th ng báo về ph n họp k ểm tra v ệc g ao nộp t ếp cận c ng kha tà l ệu chứng cứ và h a g ả cho ng N nhưng ng N v n v ng mặt n n T a án kh ng t ến hành h a g ả được. Do đó Hộ đồng xét xử xét th y mâu thu n g ữa bà T và ông N đã đến mức trầm trọng mục đích h n nhân kh ng đạt được n n cần ch p nhận y u cầu x n ly h n của bà T là ph hợp vớ qu định tạ Đ ều 56 của Luật h n nhân g a đình n m 2014. Gh nhận v ệc bà T kh ng y u cầu c p dưỡng g ữa vợ chồng kh ly hôn.
Về con chung: bà T và ông N có 01 ngườ con chung là Nguyễn Thị Thanh T1 s nh ngày 29/7/2010. Kh ly h n bà T y u cầu được quyền trực t ếp nu ngườ con chung t n Nguyễn Thị Thanh T1 kh ng y u cầu ng N c p dưỡng cho cháu T1. Hộ đồng xét xử xét th y mặc d h ện nay cháu T1 đang s nh sống c ng ông N nhưng ng N kh ng có mặt tạ địa phương (mà cháu T1 sống c ng ng Nguyễn V n N1 – cha ruột ng N). Hơn nữa cháu T1 có nguyện vọng sống vớ bà T. Do đó để đảm bảo cuộc sống về vật ch t và t nh thần của cháu T1 cần g ao cháu T1 cho bà T được trực t ếp ch m sóc nu dưỡng là ph hợp. Gh nhận bà T kh ng y u cầu ng N c p dưỡng nu cháu T1.
Về tà sản chung: bà T trình bày kh ng có kh ng y u cầu g ả quyết n n Hộ đồng xét xử kh ng xem xét.
Về nợ chung: bà T trình bày kh ng có n n Hộ đồng xét xử kh ng xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T phả chịu án phí h n nhân g a đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) nhưng được kh u trừ vào số t ền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) theo b n la số 0008805 ngày 26/12/2024 của Ch cục Th hành án dân sự huyện Chợ Lách Bến Tre.
Đề nghị của K ểm sát v n ph hợp vớ nhận định của Hộ đồng xét xử n n được ch p nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào các Đ ều 51 56 81 82 83 của Luật h n nhân và g a đình; khoản 2 Đ ều 227 khoản 1 Đ ều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuy n xử:
1. Về h n nhân: Ch p nhận y u cầu khở k ện của bà Trần Thị Thu T đố vớ ông Nguyễn Hoàng N. Bà T được ly h n vớ ng N. Gh nhận v ệc bà T không yêu cầu c p dưỡng g ữa vợ chồng kh ly h n.
2. Về con chung: bà T và ông N có 01 ngườ con chung là Nguyễn Thị Thanh T1 s nh ngày 29/7/2010. Kh ly h n bà T được quyền trực t ếp nu ngườ con chung tên Nguyễn Thị Thanh T1 gh nhận bà T kh ng y u cầu ng N c p dưỡng cho cháu T1.
Ngườ kh ng trực t ếp nu con được quyền th m nom ch m sóc g áo dục con chung kh ng a được cản trở. Trong trường hợp ngườ kh ng trực t ếp nu con lạm dụng v ệc th m nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến v ệc tr ng nom ch m sóc g áo dục nu dưỡng con thì ngườ trực t ếp nu con có quyền y u cầu T a án quyết định hạn chế quyền th m nom con của ngườ kh ng trực t ếp nu con.
Vì lợ ích của con chung sau này theo y u cầu của cha m hoặc cá nhân t chức theo quy định của Luật H n nhân và g a đình T a án có thể quyết định thay đ ngườ trực t ếp nu con và v ệc c p dưỡng nu con.
3. Về tà sản chung: bà T trình bày kh ng có n n Hộ đồng xét xử kh ng xem xét.
4. Về nợ chung: bà T trình bày không có n n Hộ đồng xét xử kh ng xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà T phả chịu án phí h n nhân g a đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) nhưng được kh u trừ vào số t ền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) theo b n la số 0008805 ngày 26/12/2024 của Ch cục Th hành án dân sự huyện Chợ Lách Bến Tre.
6. Bà Trần Thị Thu T và ng Nguyễn Hoàng N v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Chợ Lách; - CCTHADS huyện Chợ Lách; - UBND xã Long Thớ ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Bµi Thị Thúy B c D ng M Tr•n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Nga THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Nga |