vanban.org

Bản án 142/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Thị H được ly hôn với anh Phạm Hoàng K.

Về con chung: Giao cháu Phạm Đăng K1 sinh ngày 05/05/2013 cho anh K tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (trừ trường hợp có thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Thị H được ly hôn với anh Phạm Hoàng K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 142/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 4- 2024
V/v: Tranh chấp “ly hôn, nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Ngọc Luân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Ngọc Điệp

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng.

Ngày 03 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 760/2023/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2024/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 03 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng K, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/5/2023 nguyên đơn chị Thị H trình bày:

Chị và chồng là anh Phạm Hoàng K tự quen biết nhau và tổ chức lễ cưới vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 03/12/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được vài năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng sống chung với người phụ nữ khác, không lo cho gia đình. Anh, chị đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Chị H khởi kiện yêu cầu giải quyết cho ly hôn với anh K. Về con chung anh, chị chung sống có 01 người con chung Phạm Đăng K1 sinh ngày 05/05/2013 hiện đang sống với cha và ông bà nội, chị đồng ý giao con cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung: Không có.

- Bị đơn anh Phạm Hoàng K có ý kiến:

Về hôn nhân: Anh K thống nhất với lời trình bày của chị H, đồng ý ly hôn với chị H. Về con chung có 01 người con chung Phạm Đăng K1 sinh ngày 05/05/2013 anh K1 đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Phạm Hoàng K theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Anh K với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Tại phiên tòa, Chị H, anh K có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, sự vắng mặt của anh, chị không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của anh, chị và không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh K, chị H theo quy định tại Điều 228 của BLTTDS.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị H anh K kết hôn vào năm 2012 và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào năm 2012 nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Xét thấy, vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay, từ đó cho đến nay hai bên không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho nhau nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Anh K cũng đồng ý ly hôn với chị H. Các vấn đề của vụ án các bên đã thỏa thuận được, tuy nhiên chị H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng do đang đi làm xa, đi lại khó khăn và anh K cũng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó Tòa án không thể ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị H yêu cầu được ly hôn với anh K là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: Chị H, anh K chung sống có 01 người con chung Phạm Đăng K1 sinh ngày 05/05/2013, chị H đồng ý giao cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, anh K cũng đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng con, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. HĐXX xét thấy từ khi ly thân đến nay thì cháu K1 sống chung với anh K, nên HĐXX thống nhất giao cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng con chung để đảm bảo sự phát triển ổn định của cháu. Anh K không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét.

. Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

. Về nợ chung: Chị H, anh K xác định không có nên HĐXX không xem xét.

. Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 56, Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Thị H được ly hôn với anh Phạm Hoàng K.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Đăng K1 sinh ngày 05/05/2013 cho anh K tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (trừ trường hợp có thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật).

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002381 ngày 11/12/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ