- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Duy Q - Cao Minh Tr"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 357, 430, 440 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 142/2023/DS-ST Ngày: 19-9-2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Tài
2. Ông Nguyễn Văn Tưởng
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Kiến Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Ngày 19 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 223/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 98/2023/QĐST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Duy Q, sinh năm:1997,
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Cao Minh Tr, sinh năm: 1981, chị Bùi Thị Ph, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: ấp Q, xã Q, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
(Anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tr và chị Ph vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án nguyên đơn trình bày:
Ngày 24/5/2022 hộ kinh doanh Cửa hàng thuốc thú y thủy sản Minh Long có ký kết hợp đồng mua bán thức ăn và thuốc thủy sản với ông Cao Minh Tr và bà Bùi Thị Ph. Theo hợp đồng thì cửa hàng bán cho bên ông Tr, bà Ph các sản phẩm như: Thức ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Quá trình giao nhận hàng hóa hai bên ghi vào sổ theo dõi của mỗi bên. Thời hạn thanh toán là khi thu hoạch tôm/vụ nuôi tôm. Tuy nhiên, ông Tr và bà Ph không thanh toán theo đúng thỏa thuận ban đầu là thanh toán toàn bộ công nợ khi thu hoạch tôm. Tính đến ngày 25/11/2022 ông Tr, bà Ph còn nợ số tiền là 259.972.000 đồng theo bảng đối chiếu và xác nhận công nợ ngày 21/01/2023.
Nay, yêu cầu Tòa án buộc ông Cao Minh Tr và bà Bùi Thị Ph liên đới có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 259.972.000 (Hai trăm năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn) đồng và yêu cầu tính lãi từ 21/01/2023 đến khi xét xử với mức lãi suất 0,83%/tháng. Tạm tính đến ngày 03/3/2023 là 2.805.098 đồng (Tổng cộng là 262.777.098 đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
1.1 Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
1.2 Bị đơn có nơi cư trú tại xã Q, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú thụ lý đúng thẩm quyền.
1.3 Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, giấy triệu tập tham gia phiên tòa cho bị đơn Cao Minh Tr và Bùi Thị Ph đến lần thứ 2, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1, 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các bên đương sự.
[2] Về nội dung:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn liên đới nghĩa vụ trả số tiền nợ thức ăn gốc là 259.972.000 (Hai trăm năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn) đồng và yêu cầu tính lãi từ 21/01/2023 đến khi xét xử với mức lãi suất 0,83%/tháng. Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là Hợp đồng mua bán, sổ ghi mua bán thức ăn, thuốc thủy sản và vật tư, biên bản làm việc giữa cửa hàng thuốc thú y thủy sản Minh Long với Cao Minh Tr, Bùi Thị Ph tính đến ngày 21/01/2023.
2.1 Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các thủ tục tố tụng cho anh Tr, chị Ph để tham gia phiên công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, anh Tr, chị Ph không có mặt nên không thể tiến hành hòa giải được. Ngoài ra, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Tr, chị Ph để tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng anh Tr và chị Ph vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Do đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp cần buộc buộc anh Cao Minh Tr và chị Bùi Thị Ph có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Duy Q số tiền còn thiếu là 259.972.000 (Hai trăm năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn) đồng là phù hợp.
2.2 Đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Bảng đối chiếu xác nhận công nợ đến ngày 21/01/2023 các bên không ghi có thỏa thuận lãi suất, nguyên đơn yêu cầu trả lãi suất tính từ lần cuối cùng bị đơn trả nợ gốc đến khi xét xử với mức lãi suất là 0,83%/tháng. Do các bên không thỏa thuận có lãi suất nên phát sinh tranh chấp về lãi suất, căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn (không vượt quá 10%/năm của khoản tiền vay, tương đương 0,83%/tháng). Đến hạn trả tiền nhưng bị đơn không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên nguyên đơn có quyền được yêu cầu trả tiền lãi tương ứng với thời gian chậm trả của bị đơn, yêu cầu của nguyên đơn về lãi suất là 0,83%/tháng là không vượt quá mức lãi suất quy định. Do đó, số tiền lãi được xác định như sau:
Từ ngày 21/01/2023 đến ngày 19/9/2023: Số tiền 259.972.000 đồng x 0,83% x 07 tháng 28 ngày = 17.118.000 đồng.
Từ những phân tích trên, cần buộc anh Tr, chị Ph có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Duy Q tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/9/2023 là: 259.972.000 đồng + 17.118.000 đồng = 277.090.000 đồng là phù hợp.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 357, 430, 440 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 92 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Duy Q đối với anh Cao Minh Tr và chị Bùi Thị Ph.
Buộc anh Cao Minh Tr và chị Bùi Thị Ph có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Duy Q số tiền là 277.090.000 (Hai trăm bảy mươi bảy triệu không trăm chín mươi nghìn) đồng.
Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 13.854.500 (Mười ba triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm) đồng, anh Cao Minh Tr và chị Bùi Thị Ph có nghĩa vụ liên đới nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Trần Duy Q số tiền 6.570.000 (Sáu triệu năm trăm bảy mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0005716 ngày 10/5/2023.
3. Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nhận:
| - VKSND huyện Thạnh Phú. - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện Thạnh Phú. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |