- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B uật tố tụng dân sự n 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 142/2022/HNGĐ-ST Ngày: 10-6-2022. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph V n Dư ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Đặng V n Tâ ;
2. ng Tô Ngọc Liê .
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên à Thư T a án nhân dân huyện CM tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: ng Hồ Thanh Hiền, Kiể sát viên.
Trong ngày 10 tháng 6 n 2022, t i trụ sở T a án nhân dân huyện CM xét xử s thẩ công hai vụ án thụ số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 n 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 219/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 n 2022 Quyết định hoãn phiên t a số 207/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 n 2022 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Ph Hồ Như B (V) sinh n 2002; n i cư trú: tổ 10 ấp AP xã AH huyện CT tỉnh An Giang, có ặt.
Bị đơn: ng Nguyễn Thanh T sinh n 1996; n i cư trú: ấp LH xã LG huyện CM tỉnh An Giang, vắng ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Ph Hồ Như B tr nh ày: Bà và ông Nguyễn Thanh T cư i nhau vào n 2020 có đ ng
ết hôn t i Ủy an nhân xã Long Giang hôn nhân do tự t hiểu và đư c cha đồng . V chồng chung sống đến đầu n 2021 th âu thuẫn. Nguyên nhân à do chồng c
c hông chịu o à n phụ giúp gia đ nh à có huyên nhiều ần nhưng chồng hông thay đổi đến tháng 7 n 2021 th âu thuẫn và y thân cho đến nay. Thấy t nh cả hông c n à yêu cầu y hôn v i ông Nguyễn Thanh T; về con chung: hông có; về tài sản chung: hông yêu cầu t a án giải quyết; về n chung: hông có.
Bị đ n ông Nguyễn Thanh T đã đư c triệu tập h p ệ đến T a án để tha gia phiên họp iể tra việc giao n p tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông vắng ặt hông do. Nên T a án hông ghi nhận iến c a ông về n i dung đ n hởi iện c a à B.
- Ý iến c a Kiể sát viên tha gia phiên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩ phán đư c phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đ quy định t i Điều 195 196 197 198 và Điều 203 B uật Tố tụng dân sự n 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B uật Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩ ảo đả các tr nh tự th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.
* Việc tuân theo pháp uật tố tụng c a ngư i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án ể từ hi thụ cho đến trư c th i điể H i đồng xét xử nghị án:
- Đối v i nguyên đ n: Bà Ph Hồ Như B, từ hi thụ vụ án và t i phiên t a đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70 71 và Điều 234 B uật tố tụng dân sự.
- Đối v i ị đ n: ng Nguyễn Thanh T từ hi thụ và t i phiên t a hô nay vắng ặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử à ph h p Điều 227 B uật Tố tụng dân sự.
* Ý iến về việc giải quyết vụ án: đề nghị H i đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh xe xét: Chấp nhận yêu cầu y hôn c a à Ph Hồ Như B đối v i ông Nguyễn Thanh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài iệu có trong hồ s vụ án đư c thẩ tra t i phiên t a. H i đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
Bà Ph Hồ Như B hởi iện yêu cầu y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. ng T có n i cư trú t i ấp LH xã LG huyện CM tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩ quyền đư c quy định t i các Điều 28 35 và Điều 39 B uật tố tụng dân sự.
Bị đ n ông Nguyễn Thành T đã đư c T a án triệu tập h p ệ đến tha gia phiên t a ần th hai nhưng vẫn vắng ặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B uật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về n i dung:
Về hôn nhân: Bà Ph Hồ Như B và ông Nguyễn Thanh T xác ập quan hệ v chồng và chung sống v i nhau vào n 2020 có đ ng
ết hôn theo quy định c a pháp uật nên quan hệ hôn nhân c a ông à đư c pháp uật thừa nhận và ảo vệ. Bà Như B cho rằng v chồng chung sống đến đầu n 2021 th âu thuẫn. Nguyên nhân à do chồng c c hông chịu o à n phụ giúp gia định à có huyên nhiều ần nhưng chồng hông thay đổi đến tháng 7 n 2021 th âu thuẫn và y thân cho đến nay. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đư c; cu c sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. H i đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Thanh T đã đư c t a án tống đ t thông áo thụ vụ án về việc à B hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tha gia phiên họp iể tra việc giao n p tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông hông có iến g về yêu cầu hởi iện c a à B và vắng ặt hông do. Điều này thể hiện v chồng đã âu thuẫn trầ trọng hông thể hàn gắn ục đích hôn nhân hông đ t đư c. V vậy H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu y hôn c a à Ph Hồ Như B à ph h p v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n 2014.
Về con chung: ghi nhận à B xác định hông có con chung nên h i đồng xét xử hông xe xét, giải quyết.
Về tài sản chung: do à B hông yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử hông xe xét giải quyết.
Về n chung: ghi nhận à B xác định hông có n chung nên H i đồng xét xử hông xe xét giải quyết.
Về án phí: bà Ph Hồ Như B phải chịu án phí s thẩ theo quy định c a pháp uật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B uật tố tụng dân sự n 2015.
- Các Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về c thu iễn giả n p quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Ph Hồ Như B và xử như sau:
- Về hôn nhân: Cho à Ph Hồ Như B đư c y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. Giấy ch ng nhận ết hôn số 43 do Ủy an nhân dân xã Long Giang, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 3 n 2021 hông c n giá trị pháp .
- Về án phí: Bà Ph Hồ Như B phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng đư c hấu trừ vào tiền t
ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0010059 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM tỉnh An Giang cấp ngày 18 tháng 01 n 2022. Bà B đã n p đ .
Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án đư ng sự có ặt đư c quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đư ng sự vắng ặt th th i h n háng cáo à 15 ngày ể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niê yết.
Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; -UBND xã LG, h. CM tỉnh An Giang; - Các đư ng sự; - Lưu: VT hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩ è theo ản hư ng dẫn này đư c so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a B uật tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩ è theo hư ng dẫn này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩ các tranh chấp về dân sự hôn nhân và gia đ nh inh doanh thư ng i ao đ ng. Sau đây à những hư ng dẫn cụ thể về việc sử dụng ẫu ản án s thẩ è theo: dụ: Nếu à ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh thư ng i n 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về ao đ ng n 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày tháng n tuyên án hông phân iệt vụ án đư c xét xử s thẩ và ết thúc trong t ngày hay đư c xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à T a án thụ giải quyết đư c quy định t i Điều hoản nào c a B uật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp à T a án thụ giải quyết à tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân v i cá nhân đư c quy định t i hoản 1 Điều 26 c a B uật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân v i cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩ gồ a ngư i th chỉ ghi họ tên c a Thẩ phán - Ch to phiên toà ỏ d ng “Thẩ phán...” đối v i H i thẩ nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai H i thẩ nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩ gồ có n ngư i th ghi họ tên c a Thẩ phán - Ch tọa phiên toà họ tên c a Thẩ phán họ tên c a cả a H i thẩ nhân dân. Cần chú à hông ghi ch c vụ c a Thẩ phán; ch c vụ nghề nghiệp c a H i thẩ nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Thư phiên t a và ghi rõ à Thư T a án hoặc Thẩ tra viên c a T a án nào như hư ng dẫn t i điể (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện iể sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Trư ng h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02 03 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở ên à iền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở ên à hông iền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07 08 và ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu hác tháng à iền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu hông iền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30 31 tháng 3 và các ngày 04 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụ từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) th nhất ghi số thụ ô th hai ghi n thụ và ô th a nếu à tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu à tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu à tranh chấp về số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hư ng dẫn t i điể (4). (13) Nguyên đ n à cá nhân th ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu à ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày tháng n sinh và họ tên ngư i đ i diện h p pháp c a ngư i chưa thành niên). Nguyên đ n à c quan tổ ch c th ghi tên c quan tổ ch c và địa chỉ c a c quan tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi hi có ngư i đ i diện h p pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên địa chỉ cư trú; ghi rõ à ngư i đ i diện theo pháp uật hay à ngư i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu nguyên đ n; nếu à ngư i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... à ngư i đ i diện theo pháp uật c a nguyên đ n (Giá đốc Công ty TNHH Thắng L i). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... à ngư i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi hi có ngư i ảo vệ quyền và i ích h p pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu à Luật sư th ghi à Luật sư c a V n ph ng uật sư nào và thu c Đoàn uật sư nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và i ích h p pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi tư ng tự như hư ng dẫn t i điể (13). (17) và (20) Ghi tư ng tự như hư ng dẫn t i điể (14). (18) và (21) Ghi tư ng tự như hư ng dẫn t i điể (15). (22) Ghi họ tên địa chỉ cư trú (nếu à ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày tháng n sinh và họ tên ngư i đ i diện h p pháp c a ngư i chưa thành niên). (23) Ghi họ tên ch c danh địa chỉ n i à việc (nếu hông có n i à việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên địa chỉ n i à việc (nếu hông có n i à việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu hởi iện c a nguyên đ n c a c quan tổ ch c cá nhân; yêu cầu phản tố đề nghị c a ị đ n; yêu cầu đ c ập đề nghị c a ngư i có quyền i nghĩa vụ iên quan; iến c a Viện iể sát; ghi ngắn gọn đầy đ các tài iệu ch ng c t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết sự iện hông phải ch ng inh các t nh tiết à các ên đã thống nhất hông thống nhất; đối v i các t nh tiết c a vụ án à các ên hông thống nhất th phải ghi rõ ẽ ập uận c a từng ên đư ng sự. dụng pháp uật tố tụng và pháp uật n i dung). T a án phải c n c vào tài iệu ch ng c đã đư c xe xét t i phiên t a ết quả tranh tụng t i phiên t a để phân tích đánh giá nhận định đầy đ hách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; phân tích viện dẫn những c n c pháp uật án ệ (nếu có) để chấp nhận hoặc hông chấp nhận yêu cầu đề nghị c a đư ng sự; yêu cầu đề nghị c a c quan tổ ch c cá nhân hởi iện để ảo vệ quyền và i ích h p pháp c a ngư i hác (nếu có); yêu cầu đề nghị c a ngư i ảo vệ quyền và i ích h p pháp c a đư ng sự; iến c a đ i diện Viện iể sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có iên quan. Nếu vụ án thu c trư ng h p quy định t i hoản 2 Điều 4 c a B uật tố tụng dân sự th t y từng trư ng h p à T a án phân tích ập uận về việc áp dụng tập quán tư ng tự pháp uật nguyên tắc c ản c a pháp uật dân sự án ệ hoặc ẽ công ằng. Trong phần này các đo n v n đư c đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) T y từng trư ng h p à ghi rõ các c n c pháp uật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án về áp dụng trư ng h p có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối v i trư ng h p xét xử s thẩ i vụ án à ản án quyết định đã ị h y t phần hoặc toàn theo quyết định giá đốc thẩ tái thẩ th ghi vấn đề tài sản nghĩa vụ đã đư c thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a B uật tố tụng dân sự th phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án nghĩa vụ thi hành án th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối c ng c a ản án đối v i ản án đư c thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đ chữ ghi rõ họ tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải hởi iện và Viện iể sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) th nhất ghi số ản án ô th hai ghi n ra ản án ô th a ghi hiệu o i ản án (ví (8) Nếu có Viện iể sát nhân dân tha gia phiên toà th ghi như hư ng dẫn t i điể (1) (9) Trư ng h p vụ án đư c xét xử và ết thúc trong t ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví inh doanh thư ng i th ghi “KDTM”; nếu à tranh chấp về ao đ ng th ghi “LĐ” (ví dụ: à ngư i đ i diện theo pháp uật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ngư i đó v i (26) Ghi nhận định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp hẩn cấp t th i án phí chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối v i ản án; ản án quyết định có hiệu ực pháp uật nhưng ị h y; trư ng h p có quyết định đư c thi ưu vào hồ s vụ án); đối v i ản án để gửi cho các đư ng sự c quan tổ ch c cá nhân |