vanban.org

Bản án 142/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B uật tố tụng dân sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về c thu iễn giả n p quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án. Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Ph Hồ Như B và xử như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B uật tố tụng dân sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 142/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2022.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph V n Dư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Đặng V n Tâ ;

2. ng Tô Ngọc Liê .

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên à Thư T a án nhân dân huyện CM tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: ng Hồ Thanh Hiền, Kiể sát viên.

Trong ngày 10 tháng 6 n 2022, t i trụ sở T a án nhân dân huyện CM xét xử s thẩ công hai vụ án thụ số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 n 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 219/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 n 2022 Quyết định hoãn phiên t a số 207/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 n 2022 giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Bà Ph Hồ Như B (V) sinh n 2002; n i cư trú: tổ 10 ấp AP xã AH huyện CT tỉnh An Giang, có ặt.

Bị đơn: ng Nguyễn Thanh T sinh n 1996; n i cư trú: ấp LH xã LG huyện CM tỉnh An Giang, vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Ph Hồ Như B tr nh ày: Bà và ông Nguyễn Thanh T cư i nhau vào n 2020 có đ ng

ết hôn t i Ủy an nhân xã Long Giang hôn nhân do tự t hiểu và đư c cha đồng . V chồng chung sống đến đầu n 2021 th âu thuẫn. Nguyên nhân à do chồng c

c hông chịu o à n phụ giúp gia đ nh à có huyên nhiều ần nhưng chồng hông thay đổi đến tháng 7 n 2021 th âu thuẫn và y thân cho đến nay. Thấy t nh cả hông c n à yêu cầu y hôn v i ông Nguyễn Thanh T; về con chung: hông có; về tài sản chung: hông yêu cầu t a án giải quyết; về n chung: hông có.

Bị đ n ông Nguyễn Thanh T đã đư c triệu tập h p ệ đến T a án để tha gia phiên họp iể tra việc giao n p tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông vắng ặt hông do. Nên T a án hông ghi nhận iến c a ông về n i dung đ n hởi iện c a à B.

- Ý iến c a Kiể sát viên tha gia phiên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩ phán đư c phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đ quy định t i Điều 195 196 197 198 và Điều 203 B uật Tố tụng dân sự n 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B uật Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩ ảo đả các tr nh tự th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.

* Việc tuân theo pháp uật tố tụng c a ngư i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án ể từ hi thụ cho đến trư c th i điể H i đồng xét xử nghị án:

- Đối v i nguyên đ n: Bà Ph Hồ Như B, từ hi thụ vụ án và t i phiên t a đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70 71 và Điều 234 B uật tố tụng dân sự.

- Đối v i ị đ n: ng Nguyễn Thanh T từ hi thụ và t i phiên t a hô nay vắng ặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử à ph h p Điều 227 B uật Tố tụng dân sự.

* Ý iến về việc giải quyết vụ án: đề nghị H i đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh xe xét: Chấp nhận yêu cầu y hôn c a à Ph Hồ Như B đối v i ông Nguyễn Thanh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài iệu có trong hồ s vụ án đư c thẩ tra t i phiên t a. H i đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

Bà Ph Hồ Như B hởi iện yêu cầu y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. ng T có n i cư trú t i ấp LH xã LG huyện CM tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩ quyền đư c quy định t i các Điều 28 35 và Điều 39 B uật tố tụng dân sự.

Bị đ n ông Nguyễn Thành T đã đư c T a án triệu tập h p ệ đến tha gia phiên t a ần th hai nhưng vẫn vắng ặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B uật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung:

Về hôn nhân: Bà Ph Hồ Như B và ông Nguyễn Thanh T xác ập quan hệ v chồng và chung sống v i nhau vào n 2020 có đ ng

ết hôn theo quy định c a pháp uật nên quan hệ hôn nhân c a ông à đư c pháp uật thừa nhận và ảo vệ. Bà Như B cho rằng v chồng chung sống đến đầu n 2021 th âu thuẫn. Nguyên nhân à do chồng c c hông chịu o à n phụ giúp gia định à có huyên nhiều ần nhưng chồng hông thay đổi đến tháng 7 n 2021 th âu thuẫn và y thân cho đến nay. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đư c; cu c sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. H i đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Thanh T đã đư c t a án tống đ t thông áo thụ vụ án về việc à B hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tha gia phiên họp iể tra việc giao n p tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông hông có iến g về yêu cầu hởi iện c a à B và vắng ặt hông do. Điều này thể hiện v chồng đã âu thuẫn trầ trọng hông thể hàn gắn ục đích hôn nhân hông đ t đư c. V vậy H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu y hôn c a à Ph Hồ Như B à ph h p v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n 2014.

Về con chung: ghi nhận à B xác định hông có con chung nên h i đồng xét xử hông xe xét, giải quyết.

Về tài sản chung: do à B hông yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử hông xe xét giải quyết.

Về n chung: ghi nhận à B xác định hông có n chung nên H i đồng xét xử hông xe xét giải quyết.

Về án phí: bà Ph Hồ Như B phải chịu án phí s thẩ theo quy định c a pháp uật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B uật tố tụng dân sự n 2015.

- Các Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về c thu iễn giả n p quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Ph Hồ Như B và xử như sau:

- Về hôn nhân: Cho à Ph Hồ Như B đư c y hôn v i ông Nguyễn Thanh T. Giấy ch ng nhận ết hôn số 43 do Ủy an nhân dân xã Long Giang, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 3 n 2021 hông c n giá trị pháp .

- Về án phí: Bà Ph Hồ Như B phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng đư c hấu trừ vào tiền t

ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0010059 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM tỉnh An Giang cấp ngày 18 tháng 01 n 2022. Bà B đã n p đ .

Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án đư ng sự có ặt đư c quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đư ng sự vắng ặt th th i h n háng cáo à 15 ngày ể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niê yết.

Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ