vanban.org

Bản án 142/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147, các điều 228 và 273 Bộ luật … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 142/2018/HNGĐ-ST
Ngày 05-11-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chi Tâm;

́

2. Bà Nguyễn Thi ̣ Bƣ̉ u Huê ̣.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 711/2018/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 152/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Giáp Thị T , sinh năm 1978; thƣờng trú : Thôn C, xã S, huyê ̣n T, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V , sinh năm 1975; thƣờng trú : Thôn H, xã C, huyê ̣n L, tỉnh B; tạm trú: Số 29/11A, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 6 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn chi ̣ Giá p Thi ̣ T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn V tƣ̣ nguyê ̣n tim hiểu nhau và

̀ đăng ký kết hôn vào năm 2017 theo Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số

04 ngày 07/02/2017 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyê ̣n T, tỉnh B.

Sau khi kết hôn, thờ i gian đầu v ợ chồng chung sống ta ̣i Số 29/11A, khu phố Đ, phƣờ ng T , thị xã D , tỉnh B. Cuô ̣c sống vợ chồng luôn phát sinh mâu thuẫn tƣ̀ lúc mớ i kết hôn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chi ̣ tinh tinh không

́

̀ hợp, thƣờ ng xuyên cãi nhau, nhƣ̃ng lúc gay gắt còn đánh nhau và anh V thƣờ ng đe do ̣a giết chi ̣, có lúc đến nơi chị là m viê ̣c có hành vi xúc pha ̣m chị, tƣ̀ đó tình cảm vợ chồng không còn. Nay chị T yêu cầu đƣợc ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai này 27/7/2018 anh Nguyễn Văn V trình bày: Thống nhất vớ i phần trinh b ày của chị T về thờ i gian tim hiểu và kết hôn . Vợ chồng chung

̀

̀

sống đến tháng 6/2018 thì chị T dọn nhà đi nơi khác sinh sống nhƣng không cho chồng biết đa đi đâu . Quá trình vợ chồng chung sống có những lúc bất đồng̃ quan điểm nguyên nhân do chi ̣ T tính tình bảo thủ , anh khuyên chuyê ̣n gi cũng

̀ không nghe lờ i, không biết quan tâm, chăm sóc chồng. Về bản thân anh V luôn quan tâm, chăm sóc vợ, nhƣng lúc vợ chồng cã i nhau anh có lỡ lờ i xúc pha ̣m làm chị T giâ ̣n mă ̣c dù anh đa xin lỗi nhƣng ch ị vẫn không tha thứ. Anh V nhiềũ lần liên la ̣c nhƣng chi ̣ T luôn tránh né nên anh có đem ảnh cƣớ i đ ến công ty chị làm để trả lại thì chị T lại xem hành động này là sỉ nhục chị. Anh V có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và nêu ý kiến đồng ý ly hôn với chị T.

Ngày 11/8/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Giá p Thi ̣ T tại UBND phườ ng T và được cung cấp:Thờ i gian anh chi ̣ sinh sống ta ̣i đi ̣a phƣơng , chính quyền không nhận đƣợc yêu cầu nào giải quyết mâu thuẫn giƣ̃a hai anh chi ̣.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nguyên đơn chị Giáp Thị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; bị đơn anh Nguyễn Văn V cũng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cƣ́ các đi ều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Giáp Thị T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S , huyê ̣n T, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04vào ngày 07/02/2017 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn chi ̣ T trình bày, vợ chồng chung sống vớ i nhau nhƣng thƣờ ng xuyên c ãi nhau, anh V không tôn tro ̣ng mà còn thƣờ ng xúc pha ̣m chi ̣ . Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu

̀ thuẫn vợ chồng của anh V, chị T. Xét thấy, mặc dù vợ chồng chị T và anh V kết hôn chƣa lâu, chỉ hơn một năm nhƣng cả hai đều trình bày cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, hiê ̣n ta ̣i chi ̣ T đi đâu , làm gì anh V không rõ. Anh V cũng thừa nhận những lúc vợ chồng bất đồng quan điểm a nh có lờ i le xũ ́c pha ̣m chị. Hiê ̣n nay anh V đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh V và chi ̣ T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên chị T yêu cầu ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về việc giải quyết vụ án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Giáp Thị T phải chịu án phí ly hôn theo theo quy đi ̣nh của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147, các điều 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Văn V (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 vào ngày 07/02/2017 do Ủ y ban nhân dân xa S, huyê ̣̃

n T, tỉnh B cấp).

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩ m: Chị Giáp Thị T chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019732 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ