vanban.org

Bản án 142/2018/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 03/10/2018 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện các quyết định khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai"
  • Căn cứ chính? Luật Đất đai; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

A ÁN N N N P AO

N

A

Ủ N A

NAM

N N

c l p – do – nh ph c n án s : 142/2018/HC-PT Ngày 03/10/2018

NHÂN DANH

N

N

A

Ủ N A

NAM

A ÁN N N N P AO

N N

- Thành phần Hội đồng x t x ph c thẩm gồm có:

Th m phán - h t a phi n t a Ông Trần Minh Tuấn

á Th m phán

Ông Trần Qu c Cường

Ông Đặng Kim Nhân

- Thư ký phiên t a: Bà Nguyễn hị h y Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao t i Đà N ng

- ại diện Viện kiểm át nhân dân cấp cao tại à N ng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thọ Định - Ki m sát viên

Ngày 03 tháng 10 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao t i Đà N ng xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hành chính thụ lý s : 152/2018/TLPT-HC ngày 10/4/2018 về việc “Khiếu kiện các quyết định khiếu n i trong lĩnh vực qu n lý đất đai” Do n án hành chính sơ thẩm s 05/2018/HC-ST ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Định có kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 152A/2018/QĐ-PT ngày 6/9/2018 giữa các đương sự:

1. Người khởi kiện: à Nguyễn Thị P, sinh năm 1966; Địa chỉ: S 01 N, Khu vực T, phường Đ, thị xã A, tỉnh ình Định

Nơi ở hiện nay: 06/3 Đường , phường Đ, thị xã A, tỉnh ình Định Có mặt

2. Người bị kiện:

2 1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ình Định; Địa chỉ: S 01 đường T, thành ph Q, tỉnh ình Định

Người đ i diện theo ủy quyền: Ông Trần C – Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ình Định Vắng mặt

2 2 Chủ tịch U ND thị xã A, tỉnh ình Định; Địa chỉ: S 78 đường L, phường B, thị xã A, tỉnh ình Định Vắng mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3 1 an Qu n lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã A; Địa chỉ: 79 đường L1, phường B, thị xã A, tỉnh ình Định Vắng mặt

3 2 Các ông (bà) Nguyễn Văn S, sinh năm 1958; Nguyễn Quang V, sinh năm 1985; Nguyễn Huy Q, sinh năm 1984, Ph m Lê Hữu Thị Tú N, sinh năm 1985; Cháu Nguyễn Hương Th, sinh năm 26/3/2014; Cùng địa chỉ: 06/3 Đường B, phường Đ, thị xã A, tỉnh ình Định Đều ủy quyền cho bà Nguyễn Thị P.

N

UN Ụ ÁN:

* heo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo và t i phiên tòa bà Nguyễn hị P trình bày:

Năm 1990, vợ chồng bà có đấu giá được lô đất s 60 đường TPD, Đ (nay là 01 đường NTN, phường Đ), với tổng diện tích là 176m2 Sau đó vợ chồng bà xây dựng nhà và ở ổn định đến năm 2014, nhà và đất của gia đình bà nằm trong quy ho ch ph i gi i tỏa trắng đ P vụ cho công trình sửa chữa qu c lộ 1A và khu di tích tập th Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV Gia đình bà nhất trí việc di dời gi i phóng mặt bằng nhưng khi áp giá đền bù và cấp đất tái định cư không phù hợp nên bà có khiếu n i đến U ND thị xã A Sau đó, Chủ tịch U ND thị xã A đã ban hành quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 15/11/2014 bác đơn khiếu n i của bà Vợ chồng bà tiếp tục khiếu n i đến U ND tỉnh ình Định Đến ngày 11/02/2015, Chủ tịch U ND tỉnh ình Định ban hành quyết định s 562/QĐ-U ND bác đơn khiếu n i của bà

Nay, bà yêu cầu Tòa án gi i quyết hủy 02 quyết định s 4217/QĐ-UBND ngày 15/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A, Quyết định s 562/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định và tính toán l i giá trị bồi thường đ i với một s h ng mục như sau:

1 Yêu cầu bồi thường thêm về thiệt h i về tài s n, vật kiến trúc theo giá thị trường gồm:

- Nhà N1 (tầng trệt):42,75m2 x 5 578 000đ = 238 459 500đồng

- Nhà N2 (tầng lầu): 52,96m2 x 5 602 000đ = 296 681 920đồng

- Nhà N4 (nhà vệ sinh mái đúc TCT): 7,6m2 x 5 561 000 = 42 263 600đồng

- Nhà N5 (nhà cấp 4):

55,11m2 x 5.488.000đ = 302 443 680đồng

- Nhà N8 (nhà kho): 16,72m2 x 4 000 000đ = 38 272 080đồng

Tổng cộng:

= 918 120 780đồng

1. Về các kho n chưa được đền bù:

- Móng nhà:

3 050 208đồng

- Tủ bếp:

13 200 000đồng

- Tử tường mini:

9.900.000đồng

- 15% nhà vệ sinh theo giá thị trường:

9 690 000đồng

- ngầm rút nước sinh ho t:

6 715 100đồng

- T i phiên tòa bà P yêu cầu Hội đồng bồi thường, gi i phóng mặt bằng ph i bồi thường tiền gia đình bà ph i thuê nhà đ ở, từ tháng 02/2015 đến tháng 12/2017 với s tiền 27 600 000 đồng

Cộng = 70 155 308 đồng

Như vậy, ngoài s tiền an gi i phóng mặt bằng đã tính toán bồi thường là 714.245.345 đồng, yêu cầu ph i bồi thường thêm là (918 120 780đồng + 70.155.308 đồng ) = 988.276 088đồng

* Trong bản t khai ngày 08/8/2017 và lời trình bày trong các Biên bản đối tho i, đ i diện theo ủy quyền của người bị kiện chủ tịch UBN thị xã A - Ông Lê Minh T1 - Phó chủ tịch UBN thị xã A trình bày:

Ngày 26/5/2014, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 2005/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy ho ch chi tiết tỉ lệ 1/500 công trình sửa chữa, nâng cấp di tích Mộ tập th chiến sĩ Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV Thời đi m công khai chủ trương đầu tư, quy mô quy ho ch và kế ho ch gi i phóng mặt bằng cho các hộ bị nh hưởng vào đầu tháng 4/2014 T i thời đi m tri n khai thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng và tái định cư được thực hiện theo các văn b n quy ph m pháp luật sau:

- Quyết định s 50/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh ình Định về chính sách bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định

- Quyết định s 40/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt h i về cây c i, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định

- Quyết định s 41/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt h i về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ m khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định

- Quyết định s 42/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định về việc ban hành b ng giá các lo i đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh ình Định

Tổng s hộ bị nh hưởng GPM công trình là 08 hộ trong đó có hộ ông Nguyễn Văn S (vợ là bà Nguyễn Thị P) thuộc diện gi i tỏa trắng Đ t o thuận lợi trong công tác GPM , U ND thị xã A đã trình U ND tỉnh xin chủ trương b trí tái định cư cho các hộ bị gi i tỏa trắng trong đó có hộ gia đình bà Nguyễn Thị P t i đường Võ Văn D, khu đô thị mới Đ có lộ giới 20m đã xây dựng h tầng hoàn chỉnh; Áp dụng các kho n hỗ trợ theo chính sách gi i phóng mặt bằng Dự án mở rộng Qu c lộ 1 như chính sách thưởng đẩy nhanh tiến độ GPM , hỗ trợ thuê nhà ở, hỗ trợ đất nâng nền Khu tái định cư và được U ND tỉnh đồng ý t i Văn b n s 3630/UBND-TH ngày 22/8/2014.

Trong quá tình tổ chức thực hiện gi i phóng mặt bằng công trình, U ND thị xã A đã chỉ đ o Hội đồng gi i phóng mặt bằng thị xã, Tổ công tác gi i phóng mặt bằng và U ND phường Đ tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục đ m b o chính xác theo quy định của pháp luật, cụ th :

- Tổ chức tri n khai chủ trương đầu tư xây dựng công trình của Nhà nước, kế ho ch thu hồi đất và gi i phóng mặt bằng cho các hộ bị nh hưởng biết trước khi thực hiện

- Việc tổ chức ki m kê kh i lượng tài s n của các hộ ph i có sự chứng kiến và ký xác nhận của các hộ dân

- Sau khi ki m kê, áp giá bồi thường ph i thực hiện công khai Dự th o Phương án gi i phóng mặt bằng, giá trị bồi thường, ng chiết tính giá trị t m tính cho các hộ bị nh hưởng đ ki m tra, có ý kiến, tiến hành rà soát, gi i thích cho các hộ bị nh hưởng và hoàn chỉnh Phương án trình U ND thị xã phê duyệt

- Tất c các ý kiến kiến nghị, các đơn khiếu n i của các hộ dân ph i được xác minh, ki m tra và gi i quyết đúng quy định

Qua xem xét hồ sơ trước khi ban hành gi i quyết khiếu n i đ i với hộ bà Nguyễn Thị P, U ND thị xã A nhận thấy: Ông Nguyễn Văn S (chồng bà P) được U ND huyện A cấp đất vào năm 1990 t i Quyết định s 1318/QĐ-UB ngày 22/10/1990 với diện tích được giao 162m2. Tuy nhiên, theo b n đồ địa chính lập năm 1993, đất được giao nêu trên có diện tích 176m2 thuộc thửa đất s 16, tờ b n đồ s 13 Do đó, U ND thị xã đã bồi thường đất ở cho hộ gia đình ông S 176m2 đất ở theo hiện tr ng thực tế và toàn bộ tài s n trên đất là phù hợp theo quy định của Quyết định s 50/2012/QĐ-U ND của U ND tỉnh

Kh i lượng tài s n trên đất của hộ ông Nguyễn Văn S, đ i diện hộ gia đình ký xác nhận vào ngày 10/6/2014

Về đơn giá bồi thường: Hội đồng gi i phóng mặt bằng thị xã đã áp dụng đúng các quy định của Nhà nước, cụ th : Đơn giá bồi thường cây c i trên đất được áp dụng theo Quyết định s 40/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh; Đơn giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc được áp dụng Quyết định s 41/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh và đơn giá bồi thường đất được áp dụng Quyết định s 42/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh Việc tính toán bồi thường của Hội đồng gi i phóng mặt bằng có một s h ng mục đã theo hướng có lợi cho hộ gia đình bị nh hưởng gi i phóng mặt bằng.

Trong quá trình công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, các hộ được giao đất tái định cư đề nghị hỗ trợ nâng nền t i vị trí đất tái định cư phù hợp với công trình các đường giao thông hiện hữu trong Khu đô thị mới Đ Đồng thời, quá trình rà soát hồ sơ bồi thường, xét thấy việc hỗ trợ 40% giá đất ở đ i với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất bị thu hồi với diện tích đất được giao tái định cư theo đơn giá bồi thường đã được U ND thị xã A phê duyệt t i Quyết định s 3983/QĐ-U ND ngày 12/9/2014 không phù hợp nên U ND thị xã đã chỉ đ o Hội đồng gi i phóng mặt bằng lập phương án điều chỉnh bổ sung theo quy định t i kho n 4 Điều 30 Quyết định s 50/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ bổ sung được U ND thị xã A phê duyệt t i Quyết định s 4291/QĐ-UBND ngày 12/11/2014.

Việc tính toán giá trị bồi thường đ i với đất và tài s n trên đất của hộ ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P đã được th ng nhất t i buổi làm việc với Thanh tra Nhà nước thị xã A và an qu n lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã ngày 21/10/2014.

Bà P cho rằng việc áp giá bồi thường một s h ng mục còn thiếu, vấn đề này U ND thị xã Anh Nhơn có ý kiến như sau:

- Về móng nhà cao 1,2m: Theo Quyết định s 41/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định thì phần móng nhà có chiều cao 01m đã được tính toán vào đơn giá nhà Trong quá trình ki m kê, áp giá bồi thường, hỗ trợ và gi i quyết khiếu n i của U ND thị xã A thì hộ gia đình ông S, bà P không có ý kiến gì về chiều cao của móng nhà Nay bà Nguyễn Thị P cho rằng móng nhà của gia đình bà có chiều sâu 1,2m là không có cơ sở xem xét đ tính toán bồi thường bổ sung phần 0,2m, vì hiện nay ngôi nhà đã bị cưỡng chế tháo dỡ toàn bộ và xây dựng công trình mới nên trên phần đất này nên không có cơ sở đ xác định

- Đ i với yêu cầu bồi thường tủ trang trí và tủ bếp bằng gỗ: Theo Quyết định s 41/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định về ban hành đơn giá bồi thường thiệt h i về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ m khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định, phần tủ trang trí và tủ bếp bằng gỗ không có đơn giá bồi thường Mặt khác, các tủ nêu trên được làm bằng gỗ có th tháo, di chuy n được nên không thuộc diện được bồi thường Vấn đề này đã được gi i thích cho bà P t i buổi tiếp công dân ngày 03/11/2014

- Về yêu cầu bồi thường hầm rút nước sinh ho t bằng bê tông: Theo Quyết định s 41/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh, hệ th ng ngầm nhà vệ sinh được bồi thường 6 486 000đ (không quy định hệ th ng ngầm nhà vệ sinh là bao nhiêu hầm) Hiện nay, hầu hết các gia đình đều xây dựng hệ th ng ngầm nhà vệ sinh gồm 03 hầm (01 chứa, 01 lắng, 01 rút) Việc hộ gia đình bà P có xây thêm 01 hầm rút đơn lẻ, U ND thị xã A đã xem xét bồi thường thêm bằng cách vận dụng bồi thường b nước ngầm xây dựng có nắp đậy là đã tính toán đến sự công bằng trong bồi thường GPM giữa các hộ bị nh hưởng và theo hướng có lợi cho hộ gia đình bà P.

- Về yêu cầu bồi thường nhà vệ sinh ph i tính thêm 15%: Theo báo cáo của Hội đồng gi i phóng mặt bằng thị xã, nếu tính đúng (có thêm 15%) thì giá trị nhà vệ sinh chỉ 19 472 518đ trong khi đó Hội đồng gi i phóng mặt bằng đã tính nhà vệ sinh theo chuẩn nhà N4 với s tiền 22 336 400đ, vượt 2 863 882đ là có lợi cho gia đình nhà bà P.

- Về b trí đất tái định cư đ i với hộ gia đình ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P: Vị trí đất tái định cư cho hộ bị thu hồi ph i t t hơn hoặc bằng nơi ở cũ, U ND thị xã A đã trình U ND tỉnh xin chủ trương chuy n mục đích đấu giá quyền sử dụng đất ở của đường Võ Văn D, Khu đô thị mới Đ sang đất b trí tái định cư cho các hộ bị gi i tỏa trắng của dự án và đã được U ND tỉnh ình Định đồng ý

Đ đ m b o việc giao đất có lý, có tình trong việc b trí tái định cư, U ND thị xã A th ng nhất: trí tái định cư cho hộ ông Trần Văn Phụng các lô C29 và C30 (tổng diện tích tái định cư 200m2/250m2 diện tích đất bị thu hồi)

trí đất tái định cư cho hộ ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị P lô s 31 diện tích 140m2 (7mx20m) nằm trên đường Võ Văn D lộ giới 20m đ xây h tầng đồng bộ (diện tích trên sơ đồ quy ho ch là 150m2 sau điều chỉnh cho phù hợp với thực tế là 140m2 do sai sót trong quá trình lập quy ho ch)

Về giá đất tái định cư là giá đất ở được bồi thường (cụ th năm 2014 do U ND tỉnh quy định t i đường Võ Văn D, phường Đ là 1 800 000đồng/m2 Giá đất bồi thường cho hộ ông S, bà P t i đường Ngô Thời Nhiệm, phường Đ là 270 000đồng/m2, hộ gia đình ông S, bà P nộp tiền sử dụng đất tái định cư với đơn giá là 270 000đồng/m2.

à Nguyễn Thị P cho rằng gia đình nhà bà có 06 nhân khẩu nhưng không phô tô hộ khẩu cho hội đồng gi i phóng mặt bằng Tuy nhiên, t i thời đi m tri n khai gi i phóng mặt bằng dự án, an qu n lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã đã liên hệ với Công an phường Đ phô tô sổ NK3 do Công an qu n lý T i thời đi m đó hộ gia đình bà P có 04 nhân khẩu gồm: Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị P, Nguyễn Huy Q và Nguyễn Quang V. Ngày 29/5/2014, hộ bà Nguyễn Thị P nhập khẩu cho con dâu là Lê Hữu Thị Tú N và cháu nội là Nguyễn Hương Th.

Ngày 04/10/2014, ông Ph m Văn Trung - Phó Chủ tịch U ND thị xã A có buổi làm việc với các hộ bị nh hưởng thu hồi đất trong đó có hộ bà Nguyễn Thị P, ông Trung đã gi i thích Quỹ đất ở khu đô thị mới Đ không còn, nếu bà P đồng ý sẽ quy ho ch đất trên đường NTN (cùng tuyến đường với đất ở bị thu hồi của bà P) diện tích theo yêu cầu 200m2 đ giao đất tái định cư nhưng bà P không đồng ý

Về việc gi i quyết khiếu n i của U ND thị xã A: Ngày 03/11/2014, UBND thị xã đã tổ chức tiếp công dân đ đ i tho i, tr lời đơn khiếu n i của hộ ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P và ban hành Quyết định s : 4217/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 gi i quyết khiếu n i lần đầu của hộ Nguyễn Văn S Quyết định trên không công nhận nội dung khiếu n i của ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P, khẳng định việc bồi thường, hỗ trợ của Hội đồng GPM thị xã đ i với hộ ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P là đúng pháp luật Do đó, đ i diện Chủ tịch U ND thị xã A không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P về việc hủy quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A.

* i Bản cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ kiện của bà Nguyễn hị P, đ i diện theo ủy quyền của người bị kiện hủ tịch UBN tỉnh Bình ịnh, ông rần C - Phó chủ tịch UBN tỉnh Bình ịnh trình bày:

Về nguồn g c đất, quá trình sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị P: Ngày 22/10/1990 U ND huyện A (nay là thị xã A) ra Quyết định s 1318/QĐ-UB giao cho hộ ông Nguyễn Văn S (vợ là bà nguyễn Thị P) 162m2 đất đ xây dựng nhà ở Theo b n đồ địa chính lập năm 1993, đất được giao nêu trên có diện tích 176m2 thuộc thửa đất s 16, tờ b n đồ s 13 (tăng 14m2 do đất dôi ra khi chuy n l i đi chung từ phía Tây ắc sang phía Đông ắc), trong đó diện tích xây dựng là 122,18m2 Từ ngày giao đất đến nay hộ bà P sử dụng ổn định, liên tục nhưng chưa làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Về việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ: Ngày 26/5/2014, Ủy ban nhân dân (U ND) thị xã A ra Quyết định s 2005/QĐ-U ND phê duyệt quy ho ch chi tiết tỷ lệ 1/500 công trình sữa chữa, nâng cấp di tích mộ tập th chiến sỹ Ti u đoàn X Trung đoàn Y Sư đoàn SV t i phường Đ, diện tích 2 284m2 đất Trong đó có 176m2 đất, nhà của hộ bà P bị gi i tỏa

Ngày 10/6/2014, Hội đồng bồi thường gi i phóng mặt bằng (HĐ TGPM ) thị xã A đã lập iên b n ki m kê thiệt h i, bồi thường hỗ trợ đất đai, cây c i hoa màu đ i với hộ bà Nguyễn Thị P; Lập phương án bồi thường hỗ trợ gi i phóng mặt bằng trình phê duyệt

Ngày 18/6/2014, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 2426/QĐ-CTU ND phê duyệt phương án phương án tổng th bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng và tái định cư công trình sữa chữa, nâng cấp di tích mộ tập th Chiến sỹ Ti u đoàn X Trung đoàn Y Sư đoàn SV t i phường Đ, thị xã A.

Ngày 12/9/2014, U ND thị xã A ra Quyết định s 3483/QĐ-CTUBND phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đ xây dựng công trình nêu trên Trong đó hộ bà Nguyễn Thị P được bồi thường, hỗ trợ 675 183 345đ và được hỗ trợ bổ sung 39 062 000đ (Theo Quyết định s 4291/QĐU ND ngày 12/11/2014 của U ND thị xã), tổng cộng là 714 245 345đ

Ngày 17/10/2014, U ND thị xã A ra Quyết định s 3915/QĐ-UBND thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân trong đó có 176m2 đất ở đô thị của hộ bà Nguyễn Thị P đ thi công công trình sữa chữa, nâng cấp di tích mộ tập th Chiến sỹ Ti u đoàn X Trung đoàn Y Sư đoàn SV Đến nay, hộ bà P không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, không giao mặt bằng đ Nhà nước thực hiện công trình sữa chữa, nâng cấp di tích trên vì cho rằng tiền bồi thường hỗ trợ thấp so với thị trường không đủ đ xây dựng nhà t i nơi ở mới

Qua rà soát hồ sơ cho thấy Hội đồng bồi thường, gi i phóng mặt bằng thị xã A đã tính toán bồi thường, hỗ trợ cho hộ bà P đúng theo Quyết định s 50/2012/QĐ-U ND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định s 40/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt h i về nhà, vật kiến trúc, mồ m khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định s 42/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh về việc ban hành b ng giá các lo i đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh ình Định

Về việc giao đất tái định cư: Thửa đất 176m2 của hộ gia đình bà P bị gi i tỏa trắng có lộ giới 9m, giá 270 000đ/m2 (theo b ng giá đất năm 2014 kèm theo Quyết định s 42/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh): giá trị là 176m2 x 270 000đ/m2 = 47 520 000đ

Theo phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng và tái định cư kèm theo Quyết định s 3483/QĐ-U ND ngày 12/9/2014 của U ND thị xã A, hộ gia đình bà P được giao một lô đất 140m2 (7mx20m) t i khu C đường Võ Văn D lộ giới 20m, giá 1 800 000đ/m2 (theo b ng giá đất năm 2014 kèm theo Quyết định s 42/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh); giá trị là 140m2 x 1 800 000đ/m2 = 252 000 000đ, hộ bà P chỉ ph i nộp tiền sử dụng đất bằng giá đất bị thu hồi là 270 000đ/m2 x 140m2 = 37 800 000đ; Mặt khác, do diện tích đất bị thu hồi nhiều hơn diện tích được giao là 36m2 nên U ND thị xã A đã xem xét hỗ trợ 40% theo giá đất tái định cư là 36m2 x 1 800 000đ/m2 = 25 920 000đ

Theo quy định t i đi m c kho n 1 Điều 30, chương V về giao đất, thu tiền sử dụng đất tái định cư kèm theo Quyết định s 50/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh thì bà Nguyễn Thị P không đủ điều kiện được giao 02 lô đất vì diện tích đất ở của hộ gia đình bà bị thu hồi nhở hơn 1,5 lần h n mức giao đất ở t i địa phương (h n mức giao đất ở phường Đ là 140m2). Quyết định gi i quyết khiếu n i s : 4217/QĐ-U ND ngày 15/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A, tỉnh ình Định là đúng quy định của pháp luật, nên không đồng ý với các yêu cầu của bà P.

Chủ tịch U ND tỉnh ình Định khẳng định việc Hội đồng bồi thường gi i phóng mặt bằng thị xã A gi i quyết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ bà Nguyễn Thị P là đúng quy định của pháp luật và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của tỉnh áp dụng cho dự án, phù hợp với phương án gi i phóng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quyết định gi i quyết khiếu n i s : 562/QĐ-U ND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định là đúng với quy định của pháp luật, nên không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà P.

Ơ

* i diện theo ủy quyền của Ban quản lý d án đầu tư và xây d ng thị xã A, ông Lê Quang Thinh trình bày:

Ngày 12/9/2014, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 3483/QĐ-U ND về việc phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng và tái định cư đ xây dựng công trình sữa chữa, nâng cấp di tích Mộ tập th chiến sĩ Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV.

Ngày 14/9/2014, Hội đồng gi i phóng mặt bằng đã có Thông báo s 33/T - GPM về việc công khai Quyết định phê duyệt Phương án bồi thường s 3484/QĐ-U ND ngày 12/9/2014 của U ND thị xã A và Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, đồng thời thực hiện niêm yết t i trụ sở U ND phường Đ.

Ngày 08/10/2014, Hội đồng bồi thương, gi i phóng mặt bằng thị xã có tờ trình s 326/TTr-GPM đề nghị lập thủ tục thu hồi đất của các hộ bị nh hưởng gi i phóng mặt bằng công trình.

Phòng tài nguyên & môi trường có tờ trình s 116/TTr-TNMT ngày 10/10/2014 trình U ND thị xã đề nghị thu hồi đất của các hộ bị nh hưởng gi i phóng mặt bằng.

U ND thị xã A ban hành Quyết định s 3915/QĐ-U ND ngày 17/10/2014 về việc thu hồi đất của các hộ bị nh hưởng GPM xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp Di tích mộ tập th chiến sĩ Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV. Trong đó thu hồi hộ của ông Nguyễn Văn S 176m2.

Ngày 30/10/2014, Hội đồng bồi thường, gi i phóng mặt bằng thị xã lập Phương án bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng (bổ sung) kèm theo tờ trình s 366/TTr-GPM trình Phòng tài nguyên 7 môi trường thị xã chủ trì thẩm định

Ngày 31/10/2014, Hội đồng bồi thường, gi i phóng mặt bằng thị xã A ban hành các thông báo về giá trị bồi thường GPM cho các hộ bị nh hưởng nhưng chưa đăng ký nhận tiền Trong đó có Thông báo s 39/GPM gửi cho ông Nguyễn Văn S.

Ngày 12/11/2014, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 4291/QĐ-UBND về việc phê duyệt Phương án chi tiết (bổ sung) về bồi thường, hỗ trợ GPM và tái định cư đ xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp di tích Mộ tập th chiến sĩ Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV.

Ngày 13/11/2014, Hội đồng GPM đã có thông báo s 56/T -GPM về việc công khai Quyết định phê duyệt Phương án bồi thường s 4291/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của U ND thị xã A và Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ tái định cư (bổ sung) được duyệt, đồng thời thực hiện niêm yết t i trụ sở U ND phường Đ ngào ngày 17/11/2014.

Ngày 03/11/2014, U ND thị xã đã tổ chức tiếp công dân đ đ i tho i, tr lời đơn khiếu n i của hộ ông Nguyễn Văn S và ban hành Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 gi i quyết khiếu n i lần đầu của hộ ông Nguyễn Văn S.

Ngày 05/12/2014, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 4756/QĐ-CTU ND về việc cưỡng chế thu hồi đất của hộ gia đình ông Nguyễn Văn S, phường Đ, thị xã A Quyết định cưỡng chế thu hồi đất được t ng đ t cho hộ ông S vào ngày 06/12/2014.

Ngày 12/01/2015, U ND thị xã A đã tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đ i với hộ gia đình ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P.

Việc tính toán bồi thường GPM đ i với hộ ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị P.

Ngày 10/6/2014, Tổ công tác gi i phóng mặt bằng đã thực hiện ki m kê tài s n trên đất của hộ ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P, kh i lượng ki m kê được ông Nguyễn Văn S ký xác nhận

Ngày 24/6/2014, sau khi thực hiện ki m kê kh i lượng đất và tài s n bị nh hưởng, ban qu n lý dự án đầu tư và xâu dựng thị xã - cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện GPM đã ph i hợp với U ND phường Đ tổ chức cuộc họp các hộ dân bị nh hưởng GPM công khai dự th o phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua đó lấy ý kiến đóng góp Dự th o trình Hội đồng GPM thị xã xem xét T i buổi công khai Dự th o Phương án, Tổ công tác đã gửi cho các hộ ng chiết tính t m tính (gồm kh i lượng bị nh hưởng, đơn giá bồi thường, s tiền bồi thường hỗ trợ, dự kiến vị trí và diện tích đất tái định cư…) cho từng hộ đ các hộ ki m tra, phát hiện sai sót, có ý kiến Trong thời gian lấy ý kiến của các hộ bị nh hưởng, các hộ bị nh hưởng có nhiều ý kiến đóng góp; trong đó có hộ ông Nguyễn Văn S – bà Nguyễn Thị P đề nghị ki m tra l i cấp nhà, một s vật kiến trúc trên đất ki m kê bị thiếu h ng mục

Tiếp thu ý kiến đóng góp của các hộ dân bị nh hưởng, Tổ công tác đã gi i thích chính sách bồi thường, hỗ trợ của tỉnh đồng thời cùng hộ gia đình ông S, bà P ki m tra l i tài s n trên đất bị nh hưởng, tính toán l i giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định của Nhà nước; áo cáo cho Hội đồng GPM thị xã xem xét, trình U ND thị xã A phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư U ND thị xã A đã ban hành Quyết định s 3983/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 phê duyệt Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình trên Trong đó s tiền bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P là 675 183 345 đồng

Trong quá trình công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, các hộ được giao đất tái định cư đề nghị hỗ trợ nâng nền t i vị trí đất tái định cư phù hợp với cao trình các đường giao thông hiện hữu trong Khu vực đô thị mới Đ, đồng thời trong quá trình rà soát hồ sơ bồi thường Hội đồng GPMB thị xã xét thấy việc hỗ trợ 40% giá đất ở đ i với phần chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi với diện tích đất được giao tái định cư theo đơn giá bồi thường đã được U ND thị xã phê duyệt t i Quyết định s 3983/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 không có lợi cho người bị nh hưởng so với đơn giá giao đất tái định cư nên đã lập Phương án bồi thường, hỗ trợ bổ sung cho các hộ theo hướng có lợi cho dân Trong đó hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P được bổ sung s tiền 39 062 000 đồng Phương án bồi thường, hỗ trợ bổ sung đã được U ND thị xã A phê duyệt t i quyết định s 4291/QĐ-UBND ngày 12/11/2014.

Như vậy, tổng s tiền bồi thường, hỗ trợ gi i phóng mặt bằng của hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P là 714 245 345 đồng

Việc tính toán giá trị bồi thường đất và tài s n trên đất ông S, bà P đã th ng nhất t i buổi làm việc với Thanh tra Nhà nước thị xã A và Ban qu n lý dự án đấu tư và xây dựng thị xã ngày 21/10/2014, c hai người đều ký iên b n làm việc

* iệc bà Nguyễn hị P khiếu kiện cho rằng việc áp giá bồi thường m t số h ng mục còn thiếu. ấn đề này, Ban quản lý d án đầu tư và xây d ng thị xã giải trình như sau:

- Về yêu cầu bồi thường móng nhà cao 1,2m: Theo báo cáo của Tổ công tác GPM thì hiện tr ng móng nhà của hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P có chiều cao nhỏ hơn 01m Trong quá trình ki m kê, áp giá bồi thường, hỗ trợ từ ngày 10/6/2014 đến ngày 12/01/2015 hộ gia đình ông S, bà P không có ý kiến gì về chiều cao móng nhà Hiện tr ng đất t i khu vực bị nh hưởng GPM là đất gò, các hộ khác cùng bị nh hưởng GPM với hộ gia đình bà P cũng không có ý kiến gì về chiều cao của móng nhà Theo Quyết định s 41/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định khi ban hành đơn giá bồi thường về thiệt h i nhà cửa, vật kiến trúc mồ m khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định thì phần móng nhà có chiều cao 01m đã được tính vào đơn giá nhà Như vậy, móng nhà của bà P đã được tính với kết cấu nhà (từ 01 mét trở xu ng) Nay bà Nguyễn Thị P cho rằng móng nhà của bà có chiều cao 1,2m là không có cơ sở xem xét đ tính toán bồi thường bổ sung phần 0,2m Vì khi công trình chưa bị cưỡng chế, tháo dỡ, qua 02 lần gi i quyết khiếu n i, bà P không có yêu cầu gi i quyết vấn đề này, nay ngôi nhà đã bị cưỡng chế tháo dỡ toàn bộ và xây dựng công trình mới trên phần đất này nên không có cơ sở đ xác định

- Về yêu cầu bồi thường tủ trang trí và tủ bếp bằng gỗ: Tử trang trí (cửa sổ du lịch) được đặt ở phòng khách là tủ gỗ, mặt kính còn tủ bếp được làm bằng gỗ p vào tường Theo Quyết định s 41/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt h i về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ m khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Định, phần tủ trang trí và tủ bếp bằng gỗ không có đơn giá bồi thường Mặt khác các tủ nêu trên được làm bằng gỗ có th tháo, di chuy n được nên không thuộc diện được bồi thường nên Hội đồng gi i phóng mặt bằng thị xã không tính bồi thường đ i với nhóm tài s n này

- Về yêu cầu bồi thường hầm rút nước sinh ho t bằng bê tông: Qua ki m kê tài s n, hệ th ng ngầm nhà vệ sinh của hộ gia đình nhà bà Nguyễn Thị P gồm 03 hầm bằng bê tông (01 chưa, 0 lắng, 01 rút) và 01 hầm rút nước bằng giá dùng đ rút nước trong quá trình giặt giũ và thoát nước mặt Theo Quyết định s 41/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định, Hội đồng GPM đã bồi thường 6 486 000 đồng cho hệ th ng nhà vệ sinh của hộ gia đình bà P (không quy định hệ th ng hầm ngầm nhà vệ sinh là bao nhiêu hầm) Tuy nhiên, trong thực tế gi i phóng mặt bằng hầu hết các gia đình đều tổ chức xây dựng hệ th ng hầm ngầm nhà vệ sinh gồm 03 hầm theo khuyến cáo của Cơ quan y tế (01 chưa, 0 lắng, 01 rút) Đ đ m b o sự công bằng giữa hộ bà P và các hộ khác bị nh hưởng GPM , Hội đồng GPM thị xã th ng nhất bồi thường thêm cho hộ bà P hầm rút nước sinh ho t đơn lẻ xây dựng thêm so với các hộ khác là theo hướng có lợi cho hộ gia đình bà P.

- Về yêu cầu bồi thường nhà vệ sinh ph i tính thêm 15%: Nhà vệ sinh hộ gia đình bà P có kết cầu: Tường xây g ch, không có hệ th ng khung bê tông c t thép chịu lực; chiều cao thông thủy 2,7m Mái bằng đổ bê tông c t thép, trên mái bằng xây hồ nước Kích thước nhà vệ sinh 3,8 x 2m = 7,6m Theo Quyết định s 41/2013/QĐ-U ND ngày 16/12/2013 của U ND tỉnh ình Định không có cấp lo i nhà tương ứng đ i với hiện tr ng nhà vệ sinh của hộ bà P Đúng quy định thì Hội đồng GPM thị xã xác định lo i nhà N4 và khấu trừ phần bê tông c t thép của hệ th ng khung chịu lực đ xác định giá trị nhà được bồi thường rồi sau đó nhân với 15% Nếu tính đúng thì giá trị nhà vệ sinh là 19 472 518 đồng nhưng Hội đồng GPM tính nhà vệ sinh theo chuẩn nhà N4 với s tiền 22 336 400 đồng là có lợi cho hộ gia đình nhà bà P.

- Về b trí tái định cư đ i với hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P:

U ND thị xã A b trí đất tái định cư cho hộ ông Nguyễn Văn S - bà Nguyễn Thị P lô s C31 diện tích 140m2 (7x20) đường Võ Văn D lộ giới 20m đã xây dựng h tầng đồng bộ (diện tích trên sơ đồ quy hoặc là 150m2 sau điều chỉnh cho phù hợp với thực tế 140m2 do sai sót trong quá trình lập quy ho ch) Giá đất tái định cư cao hơn nhiều so với giá đất ở được bồi thường nhưng các hộ chỉ nộp tiền sử dụng đất tái định cư với đơn giá ngang bằng với đơn giá đất ở được bồi thường (cụ th giá đất năm 2014 do U ND tỉnh quy định trục đường Võ Văn D là 1 800 000đ/m2; Giá đất bồi thường cho hộ ông S - bà P là 270 000đ/m2, hộ ông S, bà P nộp tiền sử dụng đất tái đinh cư với đơn giá 270 000đ/m2)

à Nguyễn Thị P cho rằng gia đình bà có 06 nhân khẩu nhưng không phô tô sổ hộ khẩu cho Hội đồng gi i phóng mặt bằng Tuy nhiên, t i thời đi m tri n khai gi i phóng mặt bằng dự án, an qu n lý dự án đã liên hệ với Công an phường Đ phô tô sổ NK3 do Công an qu n lý T i thời đi m đó hộ gia đình bà P có 04 nhân khẩu: Ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Huy Q, anh Nguyễn Quang V.

Ngày 04/10/2014, ông Ph m Văn Trung - Phó chủ tịch U ND thị xã A có buổi làm việc với các hộ bị nh hưởng Gi i quyết yêu cầu của bà Nguyễn Thị P, ông Trung gi i thích “Đất ở khu đô thị mới Đ không còn, nếu bà P đồng ý sẽ b trí tái định cư lô đất khác có diện tích theo yêu cầu 200m2 nằm trên trục đường Ngô Thì Nhậm (cùng tuyến đường với đất bị thu hồi của bà P) nhưng bà P vẫn không đồng ý

Quan đi m của an qu n lý Dự án đầu tư và xây dựng thị xã: Về hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc tổ chức thi công công trình đ m b o đầy đủ theo quy định Ý kiến của bà P về tài s n bị nh hưởng chưa được ki m kê, bồi thường của hộ gia đình bà P sau khi cưỡng chế thu hồi đất, không còn dấu tích nên không đủ cơ sở đ gi i quyết; Một s danh mục bà P yêu cầu bồi thường như tủ bếp, tủ du lịch là không th thực hiện được; Việc áp giá bồi thường cho hộ bà P là đúng pháp luật và theo hướng có lợi cho hộ gia đình; Việc b trí tái định cư cho hộ gia đình bà P đ m b o t t hơn nơi ở cũ Do đó, an qu n lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã A không đồng ý với các nội dung khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.

* Người đ i diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn ăn S, ông Nguyễn uy Q, ông Nguyễn Quang V, chị Lê ữu hị N, cháu Nguyễn ương Th - Bà Nguyễn hị P trình bày:

Th ng nhất như ý kiến trình bày của bà Nguyễn Thị P Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh ình Định hủy 02 quyết định s 4217/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 và quyết định s 562/QĐ-U ND ngày 11/02/2015 và xem xét bồi thường tài s n cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị P như yêu cầu của bà P.

i Bản án Hành chính sơ thẩm số 05/2018/HC-ST ngày 16 tháng 01 năm 2018 của òa án nhân dân tỉnh Bình ịnh đã quyết định:

Căn cứ vào các Điều 30; Điều 32 và đi m a kho n 2 Điều 193 Luật T tụng hành chính 2015;

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và U ND ngày 26/11/2003; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Khiếu n i ngày 11/11/2011; Nghị định s 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật Đất đai 2013; Nghị định s 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật Khiếu n i ngày 11/11/2011.

Căn cứ vào các điều 345, 348, 351 Luật T tụng hành chính 2015; Điều 27, Điều 31, Điều 32, Điều 34 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Qu c Hội s 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa án hủy bỏ Quyết định s 562/QĐ-U ND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định; Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A và yêu cầu tính toán bồi thường thêm một s danh mục tài s n, tiền thuê nhà ở.

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn quy định về án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 30-01-2018 người khởi kiện có đơn kháng cáo toàn bộ b n án sơ thẩm

T i phiên tòa phúc thẩm hôm nay, mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng Chủ tịch U ND tỉnh ình Định và Chủ tịch U ND thị xã A vắng mặt, đ i diện an Qu n lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã A có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 225 Luật T tụng hành chính, Hội đồng xét xử tiến hành gi i quyết vụ án theo quy định pháp luật

N ẬN ỊN ỦA A ÁN:

T i phiên tòa phúc thẩm hôm nay người khởi kiện bà Nguyễn Thị P vẫn giữ nguyên đơn khởi kiện và đơn kháng cáo Đ i diện viện ki m sát nhân dân cấp cao t i Đà N ng phát bi u Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và hội đồng xét xử chấp hành đúng các quy định của Luật T tụng hành chính, các đương sự thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị P, giữ nguyên quyết định của b n án hành chính sơ thẩm

Căn cứ các tài liệu chứng cứ có t i hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự, trên cơ sở xem xét đánh giá khách quan toàn diện và đầy đủ chứng cứ, ý kiến của Viện ki m sát Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Thực hiện dự án công trình sửa chữa, nâng cấp Di tích mộ tập th chiến sĩ Ti u đoàn X, Trung đoàn Y, Sư đoàn Z SV vào năm 2014, hộ gia đình bà Nguyễn Thị P bị thu hồi, gi i tỏa trắng diện tích 176m2 Không đồng ý với việc áp giá đền bù đ i với một s h ng mục công trình và cấp đất tái định cư không bằng với diện tích đất ở bị thu hồi, ngày 30/9/2014 bà Nguyễn Thị P khiếu n i Ủy ban nhân dân thị xã A, tỉnh ình Định Ngày 05/11/2014, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã A ban hành Quyết định s 4217/QĐ-U ND về việc gi i quyết khiếu n i của bà P với nội dung: Không th ng nhất nội dung khiếu n i của bà Phúc Không đồng ý với nội dung gi i quyết đơn khiếu n i nói trên, bà P tiếp tục khiếu n i đến Ủy ban nhân dân tỉnh ình Định Ngày 11/02/2015, Chủ tịch U ND tỉnh ình Định ban hành Quyết định s 562/QĐ-U ND về việc gi i quyết khiếu n i của bà P với nội dung: Không công nhận nội dung đơn bà P Công nhận Quyết định s 4217/QĐ-U ND về việc gi i quyết đơn khiếu n i của Chủ tịch U ND thị xã A là đúng quy định pháp luật à Nguyễn Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy bỏ Quyết định s 562/QĐ-U ND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định, Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã A, tỉnh ình Định. Xét các quyết định trên là quyết định hành chính trong lãnh vực qu n lý đất đai bị khởi kiện, do vậy căn cứ Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật t tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vẫn còn và Tòa án nhân dân tỉnh ình Định thụ lý gi i quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy định pháp luật

[2] Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành Quyết định s 562/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định và Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A, tỉnh ình Định là phù hợp với quy định pháp luật t i Luật tổ chức HĐND và U ND ngày 26/11/2003; Luật đất đai năm 2003; Luật đất đai năm 2013; Luật khiếu n i ngày 11/11/2011; Nghị định s 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật đất đai năm 2013; Nghị định s 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật khiếu n i ngày 11/11/2011

[3] Xét kháng cáo của người khởi kiện bà Nguyễn Thị P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các ông Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang V, Nguyễn Huy Q, chị Ph m Lê Hữu Thị Tú N đề nghị hủy Quyết định s 562/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định và Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A đ gi i quyết l i việc bồi thường và b trí tái định cư khi bị gi i tỏa thu hồi đất, Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ vào các tài liệu có t i hồ sơ vụ án th hiện nguồn g c thửa đất s 16, tờ b n đồ s 13, diện tích thực tế 176m2 của hộ gia đình bà Nguyễn Thị P được U ND thị xã A cấp đất theo Quyết định s 1318/QĐ-U ND ngày 22/10/1990 với diện tích được giao là 162m2, hộ gia đình bà P xây dựng nhà ở ổn định từ năm 1990 đến nay

Quá trình gi i tỏa trắng thực hiện dự án, U ND thị xã A đã b trí tái định cư đ i với hộ bà Nguyễn Thị P 01 lô đất có diện tích 140m2 (7mx20m) t i khu C, đường Võ Văn D, phường Đ, thị xã A, tỉnh ình Định có lộ giới 20m, giá 1 800 000 đồng/m2 là 252 000 000 đồng Phần diện tích đất bị thu hồi lớn hơn diện tích đất cấp tái định cư là 36m2 đã được Uỷ ban nhân dân thị xã A hỗ trợ 40% theo giá đất tái định cư là 1 800 000 đồng/m2 = 25 920 000 đồng

Đ i với yêu cầu của bà P về việc cấp đất tái định cư bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi hoặc cấp cho bà 02 lô đất tái định cư vì hộ của bà có 06 nhân khẩu Theo quy định, h n mức giao đất ở mới trên địa bàn thị xã A, tỉnh ình Định là không quá 140m2 Tính đến ngày gi i phóng mặt bằng là ngày 01/4/2014, hộ gia đình bà P chỉ có 04 nhân khẩu là bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn S, ông Nguyễn Huy Q và ông Nguyễn Quang V Đ i với 02 nhân khẩu Ph m Lê Hữu Thị Tú N và Nguyễn Hương Th đến ngày 29/5/2014 hộ bà P mới nhập khẩu Như vậy, căn cứ Điều 30 Quyết định 50/2012/QĐ-UBND ngày 20-10-2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ình Định, hộ gia đình bà P nhập thêm 02 nhân khẩu sau ngày tri n khai gi i phóng mặt bằng, do đó Hội đồng bồi thường gi i phóng mặt bằng không chấp nhận yêu cầu trên của bà P là đúng

[4] Đ i với yêu cầu bồi thường nhà ở theo giá thị trường, Hội đồng xét xử xét thấy thời đi m bồi thường gi i phóng mặt bằng, căn cứ các Quyết định s 40/2013/QĐ-U ND và Quyết định s 41/2013/QĐ-UBND ngày 16-12-2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ình Định đ lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo đúng đơn giá bồi thường thiệt h i được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật, do đó yêu cầu của bà P ph i bồi thường theo giá thị trường là không có cơ sở chấp nhận

[4.1] Về yêu cầu bồi thường thêm 3 050 208 đồng đ i với móng nhà cao 1,2m: T i biên b n ki m kê ngày 10/6/2014 thì hiện tr ng móng nhà của hộ gia đình bà P nhỏ hơn 01m Trong quá trình gi i phóng mặt bằng ki m kê, áp giá bồi thường, hỗ trợ từ ngày 10/6/2014 đến ngày 12/01/2015, hộ gia đình bà P không có ý kiến gì về chiều cao móng nhà và đã ký vào biên b n ki m kê Qua các lần gi i quyết khiếu n i, hộ bà P cũng không yêu cầu, nay ngôi nhà đã bị tháo dỡ xây dựng công trình mới, trong khi hộ bà P không có chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình Do vậy Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của hộ bà P là có sơ sở

[4.2] Về yêu cầu bồi thường tủ trang trí 9 900 000 đồng, tủ bếp bằng gỗ 13 200 000 đồng: tủ bếp làm bằng gỗ p vào tường, thuộc vật kiến trúc lắp ghép, dễ tháo gỡ được nên không bị thiệt h i

[4.3] Về yêu cầu bồi thường thêm 6 715 100 đồng đ i với hầm nước sinh ho t bằng bê tông: t i biên b n ki m kê ngày 10/6/2014 hộ bà Nguyễn Thị P gồm 03 hầm bằng bê tông, 01 chứa, 01 lắng, 01 rút và 01 hầm rút nước sinh ho t bằng g ch Đ i với yêu cầu này, Hội đồng bồi thường gi i phóng mặt bằng đã bồi thường cho bà P 6 486 000 đồng là phù hợp, đúng quy định pháp luật

[4.4] Về yêu cầu bồi thường thêm 15% đ i với nhà vệ sinh là 3 350 000 đồng: nhà vệ sinh của hộ bà P có diện tích là 7,6m2, kết cấu tường g ch, không có hệ th ng khung bê tông, c t thép, mái đổ bê tông c t thép, trên mái bằng xây hồ nước Với kết cấu và diện tích trên, Hội đồng gi i phóng mặt bằng đã bồi thường theo đơn giá lo i nhà N4 có giá trị 22 336 400 đồng, trong khi kết cấu nhà vệ sinh hộ nhà bà P chỉ có giá trị là 19 472 518 đồng là đã có lợi cho gia đình bà

[4.5] Về yêu cầu bồi thường 27 600 000 đồng tiền thuê nhà ở từ tháng 02/2015 đến tháng 12/2017, xét hộ gia đình bà P đã được Hội đồng bồi thường, gi i phóng mặt bằng thị xã A, tỉnh ình Định hỗ trợ trong tổng s tiền đền bù gi i phóng mặt bằng 714 245 345 đồng, theo đúng quy định t i kho n 7 Điều 25 Quyết định s 50/2012/QĐ-U ND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh ình Định, các quyết định gi i quyết khiếu n i đ i với bà P là đúng quy định pháp luật, nên yêu cầu này của bà P là không có căn cứ chấp nhận

[5] Ngoài ra, đ gi i quyết những khiếu n i của của gia đình bà P, t i iên b n làm việc giữa Hội đồng gi i phóng mặt bằng với các hộ dân bị gi i tỏa đền bù ngày 04/10/2014, đ i diện lãnh đ o U ND thị xã kết luận: “Trường hợp ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị P không th ng nhất với lô 31, khu C, khu đô thị mới Đ, diện tích 140m2 (do nhỏ hơn diện tích đang ở) thì giao cho U ND phường Đ quy ho ch khu vườn ông Đậu (nằm trên đường Ngô Thì Nhậm) với diện tích 200m2 đ cấp tái định cư cho hộ” Tuy nhiên, hộ gia đình bà P không th ng nhất với vị trí tái định cư t i Khu đô thị mới Đ lô s 31, diện tích 140m2 cũng như không th ng nhất khu vườn ông Đậu Như vậy, Hội đồng gi i phóng mặt bằng đã vận dụng chính sách có lợi cho người dân theo nguyện vọng hộ bà P, ông S, nhưng hộ bà P không có thiện chí nên tranh chấp phát sinh

[6] Từ nhận định và đánh giá trên, Hội đồng xét xử xét thấy, U ND thị xã A ban hành Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 15/11/2014 với nội dung bác đơn khiếu n i của bà P; U ND tỉnh ình Định ban hành Quyết định s 562/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 công nhận Quyết định s 4217/QĐ-U ND ngày 05/11/2014 của thị xã A là có cơ sở, đúng quy định à Nguyễn Thị P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo yêu cầu Tòa án hủy bỏ 02 Quyết định nêu trên và yêu cầu tính toán bồi thường thêm một s danh mục tài s n, thuê nhà ở là không có căn cứ, nên không được chấp nhận

Án phí: à Nguyễn Thị P ông Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang V, Nguyễn Huy Q, chị Ph m Lê Hữu Thị Tú N ph i chịu án phí hành chính phúc thẩm

Từ những nhận định nêu trên

QUYẾ ỊN :

1 Căn cứ kho n 1 Điều 241 Luật t tụng hành chính

Bác kháng cáo của bà Nguyễn Thị P Giữ nguyên quyết định của b n án hành chính sơ thẩm s 05/2018/HC-ST ngày 16/01/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Định

Áp dụng Luật đất đai năm 2003; Luật đất đai 2013; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003; Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 201; kho n 1, đi m a kho n 2 Điều 193 Luật t tụng hành chính 2015, xử:

ác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P về việc yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh ình Định hủy Quyết định s 562/QĐ-U ND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch U ND tỉnh ình Định và Quyết định s 4217/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Chủ tịch U ND thị xã A, tỉnh ình Định

2 Án phí phúc thẩm: Áp dụng kho n 1 Điều 34 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội: à Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang V, Nguyễn Huy Q, chị Ph m Lê Hữu Tú N mỗi người ph i chịu 300 000đ ( a trăm nghìn đồng) án phí hành chính phúc thẩm, được trừ vào s tiền t m ứng án phí hành chính phúc thẩm bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang V, Nguyễn Huy Q, chị Ph m Lê Hữu Thị Tú N đã nộp theo biên lai s 0009476; 0009477; 0009479; 0009480; 0009481 ngày 5/02 /2018 t i Cục Thi hành án Dân sự tỉnh ình Định

3 Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị

n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án

Cỡ chữ