vanban.org

Bản án 141/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu C được ly hôn với ông Võ Hữu N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu C"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 141/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 21 tháng 4 năm 2026
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú– Kiểm sát viên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.

Ngày 21 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án Nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1995 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ B, ấp V, xã V, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Võ Hữu N, sinh năm 1995 (vắng mặt)

Nơi cư trú: tổ A, khóm V, xã V, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 17/11/2025 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn – Bà Nguyễn Thị Thu C trình bày:

Qua quá trình tìm hiểu và quen biết với ông Võ Hữu N. Năm 2023 bà và ông N tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 17/05/2023. Sau khi kết hôn ông bà chung sống với nhau hạnh phúc đến khoảng tháng 07 năm 2024 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẩn, bất đồng quan điểm sống, tình trạng Hôn nhân ngày càng mâu thuẩn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục hàn gắn được, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài thêm được và đã ly thân từ tháng 12 năm 2024 đến nay. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Hữu N.

- Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết

Bị đơn – Ông Võ Hữu N: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà C.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn: Có đơn xin xét xử vắng mặt

- Bị đơn: Vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân khu vực 10 – An Giang phát biểu ý kiến:

+ Việc chấp hành pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã thực hiện đúng trình tự tố tụng, nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về hôn nhân: Bà C được ly hôn với ông N; Về con chung, về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng, nguyên đơn bà C xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà C phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

1.1 Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Thu C có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Võ Hữu N do vậy xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

1.2 Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Võ Hữu N có nơi cư trú tại khóm V, xã V, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.

1.3 Về sự có mặt của các đương sự: Nguyên đơn – Bà C vắng mặt tại phiên toà, tuy nhiên bà đã có Đơn xin xét xử vắng mặt phù hợp theo quy định pháp luật nên được chấp nhận; Bị đơn là ông N đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông vắng mặt tại phiên toà đến lần thứ hai mà không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà C và ông N.

Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: Bà C và ông N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63 ngày 17 tháng 5 năm 2023, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ khi xảy ra tranh chấp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mục đích tạo điều kiện cho bà C và ông N được đoàn tụ. Tuy nhiên, bà C vẫn giữ yêu cầu ly hôn, ông N không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Ngoài ra, ông N không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng không nộp cho Tòa án văn bản trình với yêu cầu khởi kiện của bà C. Điều này, đã thể hiện Nỡ không có thiện chí muốn đoàn tụ gia đình.

Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa bà C và ông N xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục, theo bà C nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến xảy ra nhiều mâu thuẫn và cả hai đã ly thân từ tháng 12 năm 2024 đến nay không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay bà C kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông N.

Từ những nội dung nêu trên, xét thấy cuộc hôn nhân hiện nay giữa bà C và ông N lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc duy trì quan hệ hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà C, bà C được ly hôn với ông N.

2.2 Về con chung: Bà C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó không đặt ra xem xét.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Bà C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà C là nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Quyền kháng cáo: Bà C và ông N có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu C được ly hôn với ông Võ Hữu N.

2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu C phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 388 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

3. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Võ Hữu N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ