- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ DIỄM MY-CHEN, YU - MIN"
- Tòa quyết gì? Thông tư số 12/2016/TTLT – BTP – BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ N và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định v…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 141/2024/HNGĐ - ST Ngày 27 - 12 - 2024 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Kim Thủy
Bà Lê Thị Tuyết Trinh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Diễm M, sinh năm 2000. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Ông CHEN, YU - MIN, sinh năm 1995. (Vắng mặt).
Địa chỉ: Lầu D, số E, Ngõ G, Hẻm B, Đ, Lộ Trùng T, Khóm F, phường P, Khu T, thành phố T, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Bà Võ Thị Diễm M trình bày:
Qua tìm hiểu, nguyên đơn bà Võ Thị Diễm M tự nguyện đi đến hôn nhân với bị đơn ông C, YU - MIN và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, ngày 16 tháng 8 năm 2022. Sau khi kết hôn, tổ chức lễ cưới tại Việt Nam, bà Võ Thị Diễm M và Ông CHEN, YU - MIN chung sống chỉ một thời gian ngắn, ông C, YU - MIN trở về Đài Loan sinh sống và cắt đứt mọi liên lạc. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Võ Thị Diễm M yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Diễm M yêu cầu được ly hôn với ông C, YU
- MIN.
Về con chung: Bà Võ Thị Diễm M với Ông CHEN, YU - MIN không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Diễm M với ông C, YU - MIN không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông C, YU - MIN, từ khi thụ lý vụ án ông C, YU - MIN vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến phản hồi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng
Nguyên đơn Bà Võ Thị Diễm M, đăng ký thường trú tại huyện P, tỉnh Hậu Giang khởi kiện xin ly hôn với bị đơn Ông CHEN, YU - MIN là người nước ngoài, quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) và đang cư trú tại Lãnh thổ Đài Loan. Quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông C, YU - MIN đã được Tòa án thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan, để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 13 tháng 8 năm 2024, nhưng đến nay bị đơn vẫn không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông C, YU - MIN.
Nguyên đơn Bà Võ Thị Diễm M có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn Bà Võ Thị Diễm M theo quy định khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Về quan hệ hôn nhân
Bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại cơ quan thẩm quyền. Quan hệ hôn nhân của Bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thời gian đầu bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN sống chung với nhau nhưng đến nay hai vợ chồng không còn liên lạc, không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN đã không có cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Võ Thị Diễm M được ly hôn với ông C, YU - MIN.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Diễm M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Võ Thị Diễm M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; Điều 147; Điều 470; Điều 474; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Thông tư số 12/2016/TTLT – BTP – BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ N và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
Áp dụng Điều 51; Điều 56 và Điều 122 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Võ Thị Diễm M được ly hôn với ông C, YU - MIN.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Diễm M khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Diễm M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí bà Võ Thị Diễm M đã nộp theo biên lai thu số 0000158 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí phải chịu.
4. Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Võ Thị Diễm M phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp bà Võ Thị Diễm M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000202 ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
5. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hậu Giang; - Cục THADS tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Phượng |