- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q- Đặng Thị Thu Y"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp” với bị bà Đặng Thị Thu Y.
- Căn cứ chính? Điều 688 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC M THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 141/2025/DS-ST Ngày 02/12/2025 V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC M – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Nông Thị Tình.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Ngân;
2. Bà Trần Thị Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đàm Lê Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thiên – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 155/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2025/QĐXXST-DS ngày 28/10/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 142/2025/QĐST-DS ngày 14/11/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt là N).
Địa chỉ trụ sở: 25 đường L, phường L, quận B, Thành phố Hà Nội. Nay là 25 đường L, phường B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền nam; địa chỉ: 151-153 Đường C, phường S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Nay là: 151-153 Đường C, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy uỷ quyền số 286/2025/UQ-CTHĐQT ngày 6/5/2025).
Ông Q ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đình N, ông Lê Văn P và ông Phạm Minh T – Nhân viên Ngân hàng TMCP Q. (Theo giấy ủy quyền số 32/2025/UQ.BĐH.NCB ngày 29/10/2025).
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Thu Y, sinh năm 1991.
Nơi đăng ký thường trú: Khu phố L, thị trấn G, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nay là: ấp L, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: 114 Lê Lợi, khu phố G, thị trấn G, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nay là: 114 Lê Lợi, ấp G, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông P có mặt, bà Y vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các biên bản làm việc tiếp theo tại Tòa án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày như sau:
Ngày 23/02/2022, Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đồng Nai và bà Đặng Thị Thu Y ký Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 để vay số tiền: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng); Ngày nhận nợ: 01/03/2022; Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân; Mục đích giải ngân: Hoàn tiền mua bất động sản tại thửa đất số 295, 296, 264, 265, 266, 267 tờ bản đồ số 22 tại xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh); Lãi suất vay kỳ đầu tiên: LSV kể từ ngày giải ngân cho đến ngày 01/06/2022 là 11,50%/năm; Lãi suất vay kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 3,50%/ năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất vay; Lãi suất chậm trả lãi: Số tiền lãi phải trả nhưng chưa trả nhân (x) 10% nhân (x) số ngày chậm trả lãi (:) 365 ngày.
Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đồng Nai đã giải ngân số tiền 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) cho bà Đặng Thị Thu Y theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022. Ngày 28/12/2022, Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đồng Nai và bà Đặng Thị Thu Y ký Phụ lục hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ/040/22/HĐCV-9376;
Tính đến ngày 02/12/2025, tổng số tiền mà bà Đặng Thị Thu Y đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 3.009.737.659đồng, trong đó gốc: 2.500.000.000đồng; lãi: 509.737.659đồng.
Kể từ ngày 26/01/2023, bà Đặng Thị Thu Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Q đã nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc trả nợ nhưng bà Đặng Thị Thu Y không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
Nay, Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh buộc bà Đặng Thị Thu Y trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số nợ theo Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 ngày 23/02/2022 tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 4.139.955.780đồng (Bốn tỷ, một trăm ba mươi chín triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn, bảy trăm tám mươi đồng); trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 68.755.492đồng, nợ lãi quá hạn là 1.551.883.562đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 19.316.727đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng vay, khế ước nhận nợ đã ký kết từ ngày 03/12/2025 cho đến khi bà Đặng Thị Thu Y hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP Q.
Nếu bà Đặng Thị Thu Y không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 040-1/22/HĐTC-9376 ký ngày 23/02/2022 được công chứng tại Phòng công chứng H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23/02/2022 số công chứng 2217, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Chi nhánh Y ngày 25/02/2022; Biên bản thỏa thuận giá trị tài sản số 040-1/22/BBTTGTTS-9376 ký ngày 23/02/2022 để thu hồi nợ, cụ thể là:
- Quyền sử dụng thửa đất số 264, tờ bản đồ số 22, diện tích 575m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445239, số vào sổ cấp GCN CS06290 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/06/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 265, tờ bản đồ số 22, diện tích 602m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445240, số vào sổ cấp GCN CS06291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/06/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 266, tờ bản đồ số 22, diện tích 504m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445241, số vào sổ cấp GCN CS06292 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/06/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y
- Quyền sử dụng thửa đất số 267, tờ bản đồ số 22, diện tích 524m2 và tài sản gắn liền với đất đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445242, số vào sổ cấp GCN CS06293 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/06/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y;
Trường hợp số tiền phát mãi từ tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết các khoản nợ của bà Đặng Thị Thu Y tại Ngân hàng thương mại cổ phần Q, bà Đặng Thị Thu Y phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.
Buộc bà Đặng Thị Thu Y phải chịu mọi chi phí tố tụng phát sinh trong suốt quá trình giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Bị đơn là bà Đặng Thị Thu Y: Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý, Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ; Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và Quyết định, giấy triệu tập tham gia phiên tòa 02 lần nhưng bà Đặng Thị Thu Y không có bản tự khai gửi Tòa án cũng như vắng mặt tại phiên tòa 02 lần.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự, bị đơn bà Đặng Thị Thu Y vắng mặt tại các phiên hòa giải và hai phiên tòa là chưa chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp với bị đơn.
Buộc bà Đặng Thị Thu Y phải trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 02/12/2025 là 4.139.955.780đồng (Bốn tỷ, một trăm ba mươi chín triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn, bảy trăm tám mươi đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2025 cho đến trả xong nợ. Trường hợp bà Y không trả được nợ hoặc trả không đủ thì ngân hàng được quyền kê biên phát mãi tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng các thửa đất để thu hồi nợ. Trường hợp giá trị bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì bà Y tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn thì quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”, bị đơn vay tiền của nguyên đơn mục đích vay: Hoàn tiền mua bất động sản tại thửa đất số 295, 296, 264, 265, 266, 267 tờ bản đồ số 22 tại xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) nên loại tranh chấp giữa các bên là quan hệ dân sự; bị đơn có địa chỉ cư trú tại: Nơi đăng ký thường trú: ấp L, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện nay: 114 Lê Lợi, ấp G, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh.
2 Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn bà Đặng Thị Thu Y được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa, nhưng bà Đặng Thị Thu Y vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án nhân dân khu vực M – Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xét xử vắng mặt bà Đặng Thị Thu Y theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng pháp luật: Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 ký ngày 23/02/2022, Phụ lục hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ/040/22/HĐCV-9376 ngày 28/12/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022 đang được thực hiện, có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 để giải quyết.
- Về nội dung vụ án:
Bà Đặng Thị Thu Y là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án tống đạt các văn bản theo trình tự tố tụng nhưng không tham gia giải quyết vụ án, cũng không thực hiện nghĩa vụ chứng minh, cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ vào Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Về xác lập hợp đồng:
Ngày 23/02/2022, Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đồng Nai và bà Đặng Thị Thu Y đã ký kết Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 cho bà Đặng Thị Thu Y vay số tiền 5.000.000.000đồng. Để thực hiện Hợp đồng vay nêu trên, Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho bà Đặng Thị Thu Y 5.000.000.000đồng theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022. Tính đến ngày 02/12/2025, dư nợ gốc, lãi của hợp đồng là: 4.139.955.780đồng; Trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 68.755.492đồng, nợ lãi quá hạn là 1.551.883.562đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 19.316.727đồng.
Như vậy, Hợp đồng được các bên ký kết (bao gồm cả các hợp đồng chính và các phụ lục, văn bản kèm theo) có nội dung, hình thức phù hợp với quy định pháp luật, nên có giá trị pháp lý đối với các bên theo quy định của Điều 117 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng.
Về thực hiện Hợp đồng và nghĩa vụ trả lãi:
Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 ký ngày 23/02/2022, Phụ lục hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ/040/22/HĐCV-9376 ngày 28/12/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022 thể hiện người cho vay là Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đồng Nai, người vay là bà Đặng Thị Thu Y. Mặc dù không thu thập được lời khai của bà Y nhưng trong hợp đồng phía bên vay/khách hàng có ký và ghi chữ Đặng Thị Thu Y. Như vậy, căn cứ vào các chứng cứ nêu trên có đủ cơ sở khẳng định bà Đặng Thị Thu Y có vay tiền chưa thanh toán của Ngân hàng TMCP Q, quá trình vay bà Y có trả được một số khoản tiền cả gốc và lãi, mặc dù bên bà Y không cung cấp được chứng cứ nhưng nguyên đơn đã thừa nhận là có lợi cho bị đơn nên cần chấp nhận những khoản đã trả nợ, các khoản vay và còn nợ được thể như sau:
Bà Đặng Thị Thu Y đã trả được cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 3.009.737.659 đồng, trong đó gốc: 2.500.000.000 đồng; lãi: 509.737.659 đồng.
Bà Đặng Thị Thu Y còn nợ Ngân hàng TMCP Q tạm tính đến ngày 02/12/2025 (Theo bảng tính lãi ngày 02/12/2025 do Ngân hàng TMCP Q cung cấp) số tiền là: 4.139.955.780đồng; Trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 68.755.492đồng, nợ lãi quá hạn là 1.551.883.562đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 19.316.727đồng.
Về lãi suất:
Lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 ký ngày 23/02/2022; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022 là: Lãi suất vay kỳ đầu tiên: LSV kể từ ngày giải ngân cho đến ngày 01/06/2022 là 11,50%/năm; Lãi suất vay kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 3,50%/ năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất vay; Lãi suất chậm trả lãi: Số tiền lãi phải trả nhưng chưa trả nhân (x) 10% nhân (x) số ngày chậm trả lãi (:) 365 ngày.
Xét các bên tự nguyện thỏa thuận lãi suất, mức lãi suất này không trái quy định của pháp luật nên cần chấp nhận mức lãi suất này.
Tại phiên toà, căn cứ Bảng tính lãi tính của bà Đặng Thị Thu Y tính đến hết ngày 02/12/2025 do Ngân hàng cung cấp thì quá trình thực hiện hợp đồng, bà Đặng Thị Thu Y đã trả được cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi của các hợp đồng vay là 3.009.737.659 đồng. Dư nợ còn lại là 4.139.955.780đồng; Trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 68.755.492đồng, nợ lãi quá hạn là 1.551.883.562đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 19.316.727đồng.
Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu bà Đặng Thị Thu Y trả tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi của hợp đồng nêu trên là 4.139.955.780đồng và lãi suất phát sinh từ ngày 03/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản vay căn cứ vào theo hợp đồng, phụ lục ký kết giữa hai bên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Đặng Thị Thu Y đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán số nợ gốc, nợ lãi hàng tháng. Theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi nêu trên là có cơ sở chấp nhận.
Về hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo cho hợp đồng tín dụng nêu trên thì bà Đặng Thị Thu Y đã ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 040-1/22/HĐTC-9376 ký ngày 23/02/2022 được công chứng tại Phòng công chứng H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23/02/2022 số công chứng 2217, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Chi nhánh Y (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai V-Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 25/02/2022 để thế chấp:
- Quyền sử dụng thửa đất số 264, tờ bản đồ số 22, diện tích 575m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445239, số vào sổ cấp GCN CS06290 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 265, tờ bản đồ số 22, diện tích 602m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445240, số vào sổ cấp GCN CS06291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 266, tờ bản đồ số 22, diện tích 504m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445241, số vào sổ cấp GCN CS06292 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 267, tờ bản đồ số 22, diện tích 524m2 và tài sản gắn liền với đất đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445242, số vào sổ cấp GCN CS06293 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
Xét hợp đồng thế chấp là sự tự nguyện của các bên, hợp đồng được công chứng tại Văn phòng công chứng theo quy định và có thẩm định khi thế chấp. Do vậy, hợp đồng thế chấp này có hiệu lực pháp luật.
Từ những phân tích nêu trên, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q là có căn cứ cần chấp nhận. Buộc bà Đặng Thị Thu Y phải thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 02/12/2025 là 4.139.955.780đồng cho Ngân hàng TMCP Q.
Trường hợp bà Đặng Thị Thu Y không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền phát mại tài sản là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
Về chi phí tố tụng: Chi phí thu thập tài liệu, chứng cứ, xem xét thẩm định tại chỗ hết tổng số tiền là 8.000.000đ. Số tiền chi phí này bà Đặng Thị Thu Y phải chịu, tuy nhiên Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng. Do vậy, buộc bà Đặng Thị Thu Y có nghĩa vụ hoàn lại số tiền 8.000.000đ này cho Ngân hàng TMCP Q.
Về án phí: Bị đơn bà Đặng Thị Thu Y phải chịu án phí theo quy định.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực M-Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 266 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 116, 117, 299, 317, 320, 323, 463, 466, 468, 688 Bộ luật dân sự; các Điều 90, 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp” với bị bà Đặng Thị Thu Y.
Buộc bà Đặng Thị Thu Y phải thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q của Hợp đồng cho vay số 040/22/HĐCV-9376 ký ngày 23/02/2022; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/040/22/HĐCV-9376 ký ngày 01/03/2022 với tổng số tiền tính đến ngày 02/12/2025 là 4.139.955.780 đồng (Bốn tỷ, một trăm ba mươi chín triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn, bảy trăm tám mươi đồng); Trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000đồng (Hai tỷ, năm trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn là 68.755.492đồng (Sáu mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn là 1.551.883.562đồng (Một tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi hai đồng); nợ lãi chậm trả lãi là 19.316.727đồng (Mười chín triệu, ba trăm mười sáu nghìn, bảy trăm hai mươi bảy đồng).
Bà Đặng Thị Thu Y phải tiếp tục trả lãi suất phát sinh theo các hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ kể từ ngày 03/12/2025 cho đến khi trả hết số nợ.
Trường hợp bà Đặng Thị Thu Y không trả được số tiền nêu trên hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng thửa đất số 264, tờ bản đồ số 22, diện tích 575m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445239, số vào sổ cấp GCN CS06290 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 265, tờ bản đồ số 22, diện tích 602m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445240, số vào sổ cấp GCN CS06291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 266, tờ bản đồ số 22, diện tích 504m2 và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445241, số vào sổ cấp GCN CS06292 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
- Quyền sử dụng thửa đất số 267, tờ bản đồ số 22, diện tích 524m2 và tài sản gắn liền với đất đất tọa lạc tại ấp 5, xã O, huyện A, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nay là ấp 5, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 445242, số vào sổ cấp GCN CS06293 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/6/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 06/01/2022 cấp cho bà Đặng Thị Thu Y.
Các quyền sử dụng đất trên cùng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 040-1/22/HĐTC-9376 ký ngày 23/02/2022 được công chứng tại Phòng công chứng H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23/02/2022 số công chứng 2217, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Chi nhánh Y (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai V-Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 25/02/2022.
2. Về chi phí tố tụng: Chi phí thu thập tài liệu, chứng cứ, xem xét thẩm định tại chỗ hết tổng số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng). Số tiền chi phí này bà Đặng Thị Thu Y phải chịu, tuy nhiên Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng. Do vậy, buộc bà Đặng Thị Thu Y có nghĩa vụ hoàn lại số tiền 8.000.000đ (mười triệu đồng) này cho Ngân hàng TMCP Q.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
- Buộc bà Đặng Thị Thu Y phải nộp 112.139.956đồng (Một trăm mười hai triệu, một trăm ba mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 47.743.000đồng (Bốn mươi bảy triệu, bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011116 ngày 24/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai).
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm, đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực M-TP.HCM; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực M-TP.HCM - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nông Thị Tình |