- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 141/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Ngô Văn Đ ợc và bà Nguyễn Thị Ly.
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: ôn Nguyễn ph ớc Lợi, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 212/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 198/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 2001, địa chỉ: số 231, ấp PQ, xã H, huyện AP, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: ng Trần Quốc N, sinh năm 1999; địa chỉ: số 253, ấp MH, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Nguyễn Thị Trúc L tr nh bày: Bà và ông Trần Quốc N chung sống nhau vào đầu năm 2021, có tổ chức lễ c ới, đến năm 2022 có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, hôn nhân do ông, bà tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới ông bà đi làm công N trên B nh D ng, vợ chồng chung sống đ ợc khoảng 01 năm th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng ăn ch i không lo làm ăn chăm sóc vợ con nên th ng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Quốc N; về con chung: bà L và ông N có 01 con chung tên Trần Chí T, sinh ngày 12/6/2022 hiện đang sống với bà L, bà L yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.
Bị đ n ông Trần Quốc N đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của bà L.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Trúc L, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ng Trần Quốc N, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Trúc L đối với ông Trần Quốc N.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng con chung tên Trần Chí T, sinh ngày 12/6/2022; ông Trần Quốc N không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị Trúc L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Quốc N. ng N có n i c trú t i ấp Mỹ Hòa A, xã Mỹ Hội Đông, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n bà Nguyễn Thị Trúc L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Trần Quốc N đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Quốc N xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2021 đến năm 2022 đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà L tr nh bày vợ chồng chung sống đ ợc khoảng 01 năm th mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng ăn ch i không lo làm ăn chăm sóc vợ con nên th ng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Trần Quốc N. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần Quốc N đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà L, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, bà L xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Trúc L là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L xác định bà và ông Trần Quốc N có con chung tên Trần Chí T, sinh ngày 12/6/2022 hiện nay đang sống đang sống với bà L. Bà L yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà L là ng i trực tiếp nuôi con nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà L cháu T vẫn phát triển b nh th ng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà L tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Do bà Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu ông Trần Quốc N cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về tài sản chung: do bà Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về nợ chung: ghi nhận bà Nguyễn Thị Trúc L xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về án phí: bà Nguyễn Thị Trúc L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trúc L:
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Trúc L đ ợc ly hôn với ông Trần Quốc N. Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 02 năm 2022 cho bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Quốc N không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Trần Chí T, sinh ngày 12/6/2022, ông Trần Quốc N không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Trúc L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Trần Quốc N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0015051 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 20 tháng 02 năm 2024. Bà Nguyễn Thị Trúc L đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. CM; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. CM; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng i, th chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, th ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức th ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp luật hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s th ghi là Luật s của Văn phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |