- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Mạnh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997, HKTT: Thôn Q, xã M, huyện Y, tỉnh Hưng Yên; nơi ở: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Phan Mạnh L, sinh năm 1990, nơi cư trú: Thôn Q, xã M, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Mạnh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Phan Mạnh L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Mạnh L thỏa thuận giao cháu Phan Nguyễn Việt A, sinh ngày 20/7/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi cháu Việt A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Phan Mạnh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phan Nguyễn Việt A 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu Việt A trưởng thành. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Nếu anh L lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm con của anh L. Kể từ khi người có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu người phải thi hành không thi hành thì còn phải chịu lãi suất đối với khoản tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán. 2.3. Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Mạnh L không có nợ chung, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, chuyển số tiền 300.000 đồng Chị T đã nộp tại biên lai số 0009367 ngày 22/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ sang thi hành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Mỹ; - UBND xã M; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Hương |